Đi khám bệnh, mua thuốc bằng tiếng Trung khi làm việc ở Trung Quốc, Đài Loan

Tiếng Trung đi làm · HSK3 · Cập nhật 15/10/2026

Đi khám bệnh bằng tiếng Trung, bạn cần ba nhóm câu: hỏi đường (附近有医院吗?), kể triệu chứng (我头疼,还有点发烧) và hỏi thuốc (需要吃药吗? / 有退烧药吗?). Bác sĩ sẽ hỏi bạn khó chịu ở đâu, từ khi nào, có dị ứng thuốc không. Bài này gom đủ câu hỏi và câu trả lời đó, kèm câu mẫu trong bài Giao tiếp để bạn nghe và nói theo.

Ốm ở nơi xa nhà đã mệt, không nói được với bác sĩ còn mệt hơn. Học trước vài câu giúp bạn bình tĩnh hơn khi cần, và không phải nhờ người khác nói hộ mọi chuyện riêng của mình.

Từ vựng cần biết khi đi khám

Bảng dưới đây là những chữ bạn sẽ gặp ở bệnh viện, phòng khám và hiệu thuốc. Phần triệu chứng nên học kỹ nhất, vì đó là phần bạn phải tự nói.

Tiếng TrungPinyinNghĩaGhi chú khi dùng
医院yīyuànbệnh việnBệnh viện lớn, có nhiều khoa
诊所zhěnsuǒphòng khámNhỏ, gần khu ở, khám bệnh nhẹ
药店yàodiànhiệu thuốcMua thuốc thông thường
挂号guàhàođăng ký khám, lấy sốLàm trước khi gặp bác sĩ
看病kànbìngđi khám bệnh我想去看病 = tôi muốn đi khám
不舒服bù shūfukhó chịu, không khỏeCâu mở đầu khi chưa biết tả
头疼tóuténgđau đầuThay 头 bằng bộ phận khác: 肚子疼, đau bụng
发烧fāshāosốt高烧 = sốt cao
症状zhèngzhuàngtriệu chứngBác sĩ hay hỏi 还有别的症状吗?
过敏guòmǐndị ứng对……过敏 = dị ứng với…
开药kāi yàokê thuốcBác sĩ kê đơn
退烧药tuìshāo yàothuốc hạ sốt感冒药 = thuốc cảm

Bạn tra thêm tên các bộ phận cơ thể ở Từ vựng, mỗi từ có phát âm. Chỉ cần thuộc chữ 疼 (đau) và tên bộ phận là bạn tả được phần lớn chỗ đau.

Ở Đài Loan, chữ viết là phồn thể: 醫院 = 医院, 掛號 = 挂号. Hiệu thuốc ở Đài Loan hay gọi là 藥局 (yàojú). Khi đăng ký khám, bạn có thể được hỏi 健保卡 (thẻ bảo hiểm y tế). Bạn hỏi công ty hoặc đơn vị môi giới về thẻ của mình trước khi cần.

Tìm nơi khám và đăng ký khám

Câu đầu tiên là hỏi gần đây có bệnh viện không. Câu này lấy từ bài Đi khám bệnh ở bệnh viện gần đó:

附近 有 医院 吗 ?fùjìn yǒu yīyuàn ma ?gần đây có bệnh viện không ?Nghe cả bài ›

Nếu chỉ cần mua thuốc thông thường, bạn đổi 医院 thành 药店:

附近 有药店吗 ?fùjìn yǒu yàodiàn ma ?Gần đây có hiệu thuốc không ?Nghe cả bài ›

Trong cùng bài hội thoại, người bệnh lo việc đăng ký khám và hỏi:

挂号 难 吗 ?guàhào nán ma ?Đăng ký khám khó không ?Nghe cả bài ›

Người đi cùng trả lời rằng dùng điện thoại là đăng ký được. Mỗi bệnh viện có cách đăng ký riêng, có nơi qua điện thoại, có nơi ở quầy, nên bạn hỏi tại quầy hoặc hỏi người đã từng đi khám ở đó:

用 手机 就 能 挂号 。yòng shǒujī jiù néng guàhào .dùng điện thoại là có thể đăng ký .Nghe cả bài ›

Kể triệu chứng với bác sĩ

Câu bác sĩ hỏi đầu tiên thường là bạn khó chịu ở đâu. Nghe được chữ 哪儿 và 不舒服 là bạn hiểu câu hỏi:

你今天 哪儿 不舒服?Nǐ jīntiān nǎr bù shūfu?Hôm nay bạn thấy khó chịu ở đâu?Nghe cả bài ›

Bạn trả lời bằng tên chỗ đau, thêm 还有点 (còn hơi…) nếu có triệu chứng thứ hai. Câu mẫu lấy từ bài Đi khám bệnh ở phòng khám:

医生 我头疼 还有点 发烧 。Yīshēng wǒ tóuténg hái yǒudiǎn fāshāo.Bác sĩ ơi tôi bị đau đầu còn hơi sốt nữa.Nghe cả bài ›

Nói thời điểm bắt đầu giúp bác sĩ đoán bệnh dễ hơn. 就 ở đây nhấn mạnh là đã khó chịu từ sớm:

昨天晚上 就不舒服 。zuótiān wǎnshang jiù bù shūfu .Tối hôm qua đã thấy khó chịu .Nghe cả bài ›

Bác sĩ thường hỏi thêm có triệu chứng nào khác không. Bạn kể hết, kể cả những điều nhỏ như ho, mất ngủ, ăn không ngon:

除了 头疼发烧 还有 别的症状 吗?Chúle tóuténg fāshāo hái yǒu biéde zhèngzhuàng ma?Ngoài đau đầu sốt ra, còn có triệu chứng khác không?Nghe cả bài ›

Câu hỏi quan trọng nhất trước khi kê thuốc là bạn có dị ứng thuốc không. Câu mẫu dùng 您 vì bác sĩ đang nói với người lớn tuổi. Nếu bạn từng dị ứng thuốc nào, hãy viết sẵn tên thuốc trong điện thoại để đưa bác sĩ xem:

您对 什么药过敏 吗 ?nín duì shénme yào guòmǐn ma ?Bác có dị ứng thuốc gì không ?Nghe cả bài ›

Hỏi thuốc và nghe lời dặn

Sau khi khám, bạn hỏi bệnh có nặng không và có cần uống thuốc không. Câu này có hai câu hỏi ngắn, dễ nhớ:

严重吗? 需要 吃药吗?Yánzhòng ma? Xūyào chī yào ma?Có nghiêm trọng không? có cần uống thuốc không?Nghe cả bài ›

Khi bác sĩ kê thuốc, bạn sẽ nghe câu này. 开药 là kê thuốc, không phải mở thuốc:

我给你开 点药 。wǒ gěi nǐ kāi diǎn yào .Tôi kê cho bạn chút thuốc .Nghe cả bài ›

Ở hiệu thuốc, bạn hỏi thẳng loại thuốc mình cần. Người bán có thể hỏi lại triệu chứng, bạn dùng lại các câu ở phần trên:

有退烧药吗 ?yǒu tuìshāoyào ma ?Có thuốc hạ sốt không ?Nghe cả bài ›

Lời dặn hay gặp nhất là uống thuốc đúng giờ. Câu rất ngắn nhưng bạn nên nghe ra ngay:

药要按时 。yào yào ànshí .Thuốc cần uống đúng giờ .Nghe cả bài ›

Với thuốc phải uống lâu, bác sĩ có thể dặn không được tự ngừng thuốc. 千万别 (qiānwàn bié) nghĩa là tuyệt đối đừng:

千万别 自己停药 。qiānwàn bié zìjǐ tíngyào .Tuyệt đối đừng tự ý ngừng thuốc .Nghe cả bài ›

Bài này giúp bạn nói chuyện với bác sĩ, không thay cho lời khuyên y tế. Uống thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Không hiểu cách uống thì hỏi lại đến khi rõ.

Dùng thế nào trong tình huống thật

Bảng dưới đây ghép câu theo từng bước, từ lúc thấy mệt ở xưởng đến lúc cầm thuốc về. Bạn có thể chụp lại để mở khi cần.

Tình huốngCâu nên nóiNghĩa
Thấy mệt, báo tổ trưởng组长,我不舒服,想去看病。Tổ trưởng, em thấy không khỏe, muốn đi khám.
Hỏi đường附近有医院吗?Gần đây có bệnh viện không?
Kể triệu chứng我头疼,还有点发烧。Em đau đầu, còn hơi sốt.
Nói thời gian昨天晚上就不舒服。Từ tối qua đã thấy khó chịu.
Nói dị ứng我对这个药过敏。Em dị ứng với thuốc này.
Hỏi cách uống这个药怎么吃?Thuốc này uống thế nào?

Nếu đang ở xưởng và thấy người không khỏe, tổ trưởng có thể hỏi bạn câu này trước. Bạn đáp bằng câu kể triệu chứng ở bảng trên:

怎么了 ? 身体 不舒服 吗 ?zěnme le ? shēntǐ bù shūfu ma ?Sao vậy ? Người không khỏe à ?Nghe cả bài ›

Lúc tái khám hoặc khi bác sĩ dặn về nhà theo dõi, bạn có thể nghe câu này: sốt cao thì đến bệnh viện ngay. 高烧 là sốt cao:

高烧就 马上来医院 。gāoshāo jiù mǎshàng lái yīyuàn .Nếu sốt cao thì đến bệnh viện ngay .Nghe cả bài ›

Khi cần nghỉ để đi khám, bạn xem câu xin nghỉ ở bài Xin nghỉ vì mệt. Trường hợp nặng như bị thương ở xưởng, nghe thêm bài Xử lý khi bị thương nặng tại xưởng.

Những chỗ người mới hay nói sai

Câu hỏi thường gặp

Đi khám bệnh tiếng Trung nói thế nào?

Bạn nói 看病 (kànbìng). Ví dụ: 我想去看病 (em muốn đi khám bệnh). Đăng ký khám là 挂号 (guàhào).

Sốt, đau đầu, đau bụng nói thế nào?

Sốt là 发烧 (fāshāo), đau đầu là 头疼 (tóuténg), đau bụng là 肚子疼 (dùzi téng). Ghép lại: 我头疼,还有点发烧.

Mua thuốc hạ sốt hỏi thế nào?

Bạn hỏi 有退烧药吗? (có thuốc hạ sốt không?). Thuốc cảm là 感冒药. Mua xong nhớ hỏi 这个药怎么吃? để biết cách uống.

Đi làm ở Đài Loan có gì khác?

Câu nói gần như giống nhau, nhưng chữ là phồn thể và hiệu thuốc có cách gọi riêng. Bạn xem ghi chú về Đài Loan ở phần từ vựng.

Bài do Đội biên soạn 123tiengtrung.com biên soạn, có hỗ trợ AI, đã kiểm duyệt. Cập nhật ngày 15/10/2026.