Hỏi đường tiếng Trung khi mới sang: hỏi trạm, đi xe buýt và tàu điện

Tiếng Trung đi làm · HSK2 · Cập nhật 19/10/2026

Hỏi đường tiếng Trung: hỏi trạm, đi xe buýt, tàu điện ngầm

Hỏi đường tiếng Trung cần nhất ba mẫu câu: 请问,…怎么走? (xin hỏi, đi tới … thế nào), …在哪儿? (… ở đâu) và 坐几路车? (đi xe buýt số mấy). Mới sang, chưa đọc được biển, bạn chỉ cần hỏi đúng ba mẫu này, nghe ra vài từ chỉ hướng, và biết nhờ người khác báo khi tới trạm.

Bài này có bảng từ chỉ hướng và từ ở ga, ở trạm; câu mẫu hỏi đường đi bộ, hỏi ga tàu điện ngầm, hỏi xe buýt; cách nói khi bị lạc. Tên tuyến, giá vé, giờ chạy mỗi thành phố một khác và hay thay đổi, nên bài không nêu. Bạn xem trên bảng ở trạm hoặc trong ứng dụng bản đồ ở nơi mình sống.

Từ cần nghe ra trước khi ra đường

TừPinyinNghĩa
怎么走zěnme zǒuđi thế nào
一直往前走yìzhí wǎng qián zǒucứ đi thẳng về phía trước
左转 / 右转zuǒ zhuǎn / yòu zhuǎnrẽ trái / rẽ phải
路口lùkǒungã tư, ngã ba
前面 / 旁边qiánmiàn / pángbiānphía trước / bên cạnh
公交车gōngjiāochēxe buýt
几路车jǐ lù chēxe buýt số mấy
地铁 / 地铁站dìtiě / dìtiězhàntàu điện ngầm / ga tàu điện ngầm
火车站huǒchēzhànga tàu hoả
站 / 到站zhàn / dào zhàntrạm, ga / tới trạm
换乘huànchéngchuyển tuyến, đổi tàu
入口 / 出口rùkǒu / chūkǒucửa vào / cửa ra
迷路mílùlạc đường
定位dìngwèiđịnh vị, vị trí trên điện thoại

Không cần nhớ hết một lúc. Ưu tiên 左转, 右转, 一直往前走 và 路口, vì câu chỉ đường thường được ghép từ chính những từ này. Nghe ra được chúng là bạn đã hiểu được phần lớn lời chỉ đường, kể cả khi người ta nói nhanh.

Hỏi đường đi bộ: hỏi, nghe, nhắc lại cho chắc

Mẫu mở lời là 请问 + nơi muốn đến + 怎么走. Trong hội thoại mẫu Hỏi đường đi thẳng và rẽ hướng, người hỏi muốn ra ga tàu:

请问 去 火车站 怎么走?Qǐngwèn qù huǒchēzhàn zěnme zǒu?Xin hỏi đến ga tàu đi thế nào?Nghe cả bài ›

Người được hỏi trả lời:

一直 往前走 然后 左转 。Yīzhí wǎng qián zǒu ránhòu zuǒ zhuǎn.Cứ đi thẳng sau đó rẽ trái.Nghe cả bài ›

Câu trả lời ghép từ đúng các từ trong bảng: 一直 (cứ), 往前走 (đi về phía trước), 然后 (sau đó), 左转 (rẽ trái). Trước khi đi, bạn nhắc lại hướng để xác nhận:

一直往前走,然后左转,对吗?Yìzhí wǎng qián zǒu, ránhòu zuǒ zhuǎn, duì ma?Đi thẳng rồi rẽ trái, đúng không ạ?

对吗 ở cuối câu là đúng không. Nhắc lại hướng đi cho người chỉ đường nghe là cách đơn giản nhất để khỏi đi sai: nếu bạn hiểu nhầm, họ sửa ngay tại chỗ.

Đi tàu điện ngầm: hỏi ga, hỏi tuyến, hỏi chỗ chuyển

Tìm ga trước. Trong hội thoại mẫu Đi tàu điện ngầm, người mới hỏi bạn đi cùng:

地铁站 在哪儿 ?dìtiězhàn zài nǎr ?Ga tàu điện ngầm ở đâu ?Nghe cả bài ›

Bạn kia chỉ:

前面右转 就是 。qiánmiàn yòu zhuǎn jiù shì .Phía trước rẽ phải là tới .Nghe cả bài ›

就是 ở cuối câu nghĩa là tới nơi rồi, là chỗ đó. Vào ga, bạn cần biết đi tuyến nào. Trong hội thoại mẫu Hỏi đường đi xe buýt và tàu điện ngầm, người hỏi muốn ra ga xe lửa, hỏi nên đi tàu tuyến số mấy, và được trả lời:

你可以 坐二号线 坐六站 就到了 。Nǐ kěyǐ zuò èr hào xiàn zuò liù zhàn jiù dào le.Bạn có thể đi tuyến số hai qua sáu trạm là tới nơi.Nghe cả bài ›

二号线 là tuyến số hai; 坐六站 là đi qua sáu trạm. Nghe ra số tuyến và số trạm là đủ; bạn đối chiếu với bảng chỉ dẫn trong ga. Nếu giữa đường phải đổi tuyến, câu cần hỏi là:

那 我在哪里 换乘呢?Nà wǒ zài nǎlǐ huànchéng ne?Vậy tôi ở đâu chuyển tuyến đây?Nghe cả bài ›

Câu mở đầu bằng 那 (vậy) vì nối tiếp lời chỉ đường trước đó. 换乘 là chuyển tuyến, chữ này có trên bảng chỉ dẫn trong ga, nhận được mặt chữ là đỡ lạc.

Ở máy bán vé tự động, hai câu hỏi người đi cùng hay phải giúp nhau nhất, trong hội thoại mẫu Mua vé tàu điện ngầm:

怎么买票 ?zěnme mǎi piào ?Mua vé thế nào ?Nghe cả bài ›
选哪个站 ?xuǎn nǎge zhàn ?Chọn ga nào ?Nghe cả bài ›

Trong hội thoại, người đi cùng chỉ máy, rồi bảo bấm vào điểm đến trên màn hình. Chọn đúng ga muốn đến là bước quan trọng nhất; nên chụp sẵn tên ga bằng chữ Hán để so trên màn hình.

Đi xe buýt: hỏi số xe, hỏi xe có tới không, nhờ báo trạm

Hỏi số xe trước. Trong hội thoại mẫu Hỏi đường tới công ty, người mới đi làm hỏi:

坐 几路车 ?zuò jǐ lù chē ?Đi xe buýt số mấy ?Nghe cả bài ›

几路 là số mấy, dùng riêng cho tuyến xe buýt; người trả lời sẽ nói con số kèm chữ 路. Lên xe mà chưa chắc, bạn hỏi tài xế hoặc người bên cạnh. Trong hội thoại mẫu Đi xe buýt, người hỏi đã lên xe nhưng vẫn chưa chắc, nên hỏi người phụ nữ ngồi cạnh:

这辆车 去动物园吗 ?zhè liàng chē qù dòngwùyuán ma ?Xe này đi sở thú không ?Nghe cả bài ›

Thay 动物园 bằng nơi bạn cần đến. Trong hội thoại, người phụ nữ ấy trả lời xong còn hứa một câu rất dễ chịu:

到站 我叫你 。dào zhàn wǒ jiào nǐ .Tới trạm tôi gọi cháu .Nghe cả bài ›

到站 là tới trạm. Không phải ai cũng chủ động như vậy, nên bạn có thể tự nhờ:

到站的时候,请告诉我一声,好吗?Dào zhàn de shíhou, qǐng gàosu wǒ yì shēng, hǎo ma?Khi tới trạm, phiền anh báo tôi một tiếng được không?

Khi bị lạc: nói ngắn, gửi định vị

Lạc đường thì gọi người quen, nói đúng một câu. Trong hội thoại mẫu Lạc đường trong thành phố lạ, một lao động mới gọi cho chị cùng làm:

我 迷路 了 。wǒ mílù le .em bị lạc đường rồi .Nghe cả bài ›

Chị ấy hỏi em đang ở đâu, nhưng em không biết tên chỗ mình đứng. Cách nhanh nhất là gửi vị trí trên điện thoại:

我 发 定位 给 你 。wǒ fā dìngwèi gěi nǐ .em gửi định vị cho chị .Nghe cả bài ›

发定位 là gửi định vị qua ứng dụng nhắn tin. Không gửi được thì đọc tên cửa hàng, biển hiệu gần nhất, hoặc đưa điện thoại cho người bên cạnh nói giúp. Trong lúc chờ, đứng ở chỗ đông người và sáng đèn.

Dùng thế nào trong tình huống thật

  1. Trước khi ra khỏi ký túc xá: chụp địa chỉ ký túc xá và địa chỉ xưởng bằng chữ Hán, lưu trong điện thoại. Khi hỏi đường, đưa ảnh kèm câu 请问,这个地方怎么走?
  2. Chọn người để hỏi: nhân viên ở ga, ở trạm, hoặc người đang đứng chờ, trông không vội.
  3. Nghe từ khoá, không cố nghe hết: 左, 右, 前面, 路口 và con số tuyến. Bỏ qua phần còn lại cũng được.
  4. Nhắc lại cho chắc: lặp lại hướng bằng câu hỏi, như 前面那个路口右转吗?
  5. Không nghe kịp: nhờ người ta viết ra hoặc chỉ trên bản đồ điện thoại.
  6. Lên xe: hỏi 这辆车去…吗? rồi nhờ báo khi tới trạm.

Câu nhờ viết ra rất đáng thuộc, vì tên nơi bằng chữ Hán dễ so hơn nghe:

您能写下来吗?Nín néng xiě xiàlai ma?Anh viết ra giúp tôi được không?

Đi Đài Loan: xe buýt thường gọi là 公車 (gōngchē), tàu điện ngầm gọi là 捷運 (jiéyùn), biển ghi chữ phồn thể. Mẫu hỏi đường như 請問,…怎麼走? vẫn dùng được như ở trên.

Muốn tập thêm câu ở chỗ ở mới, xem bài tiếng Trung ở ký túc xá. Nếu khó nhất với bạn là người ta nói quá nhanh, bài người Trung nói nhanh, nghe không kịp có cách tập nghe theo từ khoá.

Những chỗ người mới hay vướng

Mấy câu hỏi đường này nằm trong nhóm việc nên làm ngay tuần đầu sang. Chọn mục tiêu đi làm trong Lộ trình để học theo thứ tự; từ trong bảng trên ôn lại ở Từ vựng.

Hỏi đáp

Câu hỏi thường gặp

Hỏi đường tiếng Trung câu nào dễ nhất?

请问,…怎么走? (Xin hỏi, đi tới … thế nào?). Thay … bằng tên nơi muốn đến, như 火车站, 地铁站.

Hỏi xe buýt số mấy nói thế nào?

Hỏi 坐几路车? Muốn hỏi chiếc xe trước mặt có tới nơi mình cần không: 这辆车去…吗?

Không nghe kịp người ta chỉ đường thì làm sao?

Nhắc lại hướng mình nghe được để người ta sửa, hoặc nhờ 您能写下来吗? Đưa bản đồ trên điện thoại cho người ta chỉ cũng được.

Đi Đài Loan có khác không?

Mẫu câu hỏi đường dùng được như nhau. Tên gọi phương tiện và chữ trên biển thì khác, xem ghi chú trong bài.

Bài do Đội biên soạn 123tiengtrung.com biên soạn, có hỗ trợ AI, đã kiểm duyệt. Cập nhật ngày 19/10/2026.