Chuyên đề HSK · HSK1 · Ngữ pháp

Câu hỏi HSK1: 吗, 什么, 谁, 哪儿, 几, 还是, 去不去: công thức, ví dụ, bài tập

Bốn kiểu câu hỏi HSK1: thêm 吗, dùng từ để hỏi (谁, 什么, 哪儿, 几, 多少, 怎么), hỏi lựa chọn 还是 và hỏi chính phản 去不去. Ví dụ có pinyin, lỗi hay sai, câu luyện.

Xuất hiện trong: Nghe 2 · Đọc 2 · Đọc 3 · khoảng 30 phút

Thử 5 câu ↓Luyện ↓

Học xong bạn làm được

  • Đặt được 4 kiểu câu hỏi: …吗?, câu có từ để hỏi, A 还是 B?, V不V?
  • Đặt từ để hỏi đúng chỗ của thông tin cần hỏi, không tự đưa lên đầu câu như tiếng Anh.
  • Biết câu nào không được thêm 吗.
  • Nghe câu hỏi ở phần Nghe 2 và chọn câu đáp khớp với từ để hỏi.

Giải thích ngắn

Cách hỏi dễ nhất là thêm 吗 vào cuối câu kể: 你是学生吗? Trật tự từ giữ nguyên như câu kể.

Muốn hỏi thông tin cụ thể thì thay chỗ đó bằng từ để hỏi: hỏi người dùng 谁, hỏi vật dùng 什么, hỏi nơi chốn dùng 哪儿, hỏi số dùng 几 hoặc 多少, hỏi cách làm dùng 怎么. Từ để hỏi đứng đúng vị trí của câu trả lời: 你买什么? — 我买面包.

Hai kiểu còn lại là hỏi lựa chọn A 还是 B (trà hay cà phê) và hỏi chính phản (去不去, 好不好). Câu có từ để hỏi, câu 还是 và câu chính phản đã là câu hỏi, nên không thêm 吗 ở cuối.

Công thức và ví dụ

Đại từ nghi vấn (ai, gì, đâu, mấy…)

谁 ai · 什么 gì · 哪儿/哪里 đâu · 几/多少 mấy/bao nhiêu · 怎么 thế nào · 多 + tính từ

Từ để hỏi đứng đúng chỗ của thông tin cần hỏi, trật tự câu giữ nguyên như câu kể. 几 hỏi số nhỏ (thường dưới 10): hỏi số lượng thì sau 几 có lượng từ (几个人), hỏi ngày giờ thì dùng 几点, 几号, 星期几; 多少 hỏi số lớn, có thể bỏ lượng từ. Câu đã có từ để hỏi thì không thêm 吗 ở cuối.

  • 这件衣服多少钱? Zhè jiàn yīfu duōshao qián?Cái áo này bao nhiêu tiền?
  • 你们公司在哪儿? Nǐmen gōngsī zài nǎr?Công ty các bạn ở đâu?
  • 你今年多大? Nǐ jīnnián duō dà?Năm nay bạn bao nhiêu tuổi?
Chi tiết điểm G1-004 ›

Câu nghi vấn: 4 kiểu câu hỏi

…吗? · từ để hỏi ? · A 还是 B? · V不V / V没V?

Có 4 kiểu câu hỏi: (1) câu kể + 吗; (2) dùng từ để hỏi (谁, 什么, 几…); (3) lựa chọn A 还是 B; (4) chính phản: 去不去, 吃没吃. Chỉ kiểu (1) dùng 吗; ba kiểu còn lại đã là câu hỏi nên không thêm 吗.

  • 你明天上班吗? Nǐ míngtiān shàngbān ma?Ngày mai bạn có đi làm không?
  • 你们几点下班? Nǐmen jǐ diǎn xiàbān?Mấy giờ các bạn tan làm?
  • 这个面包好不好吃? Zhège miànbāo hǎo bu hǎochī?Bánh mì này có ngon không?
Chi tiết điểm G1-033 ›

Hỏi bằng 吗

Câu trần thuật + 吗?

Cách hỏi đơn giản nhất: thêm 吗 vào cuối câu kể, trật tự từ giữ nguyên, để hỏi "có… không / …à?". Trả lời bằng cách lặp lại động từ/tính từ (是, 不是, 认识, 不认识). Câu đã có từ để hỏi, 还是, hoặc dạng chính phản thì không thêm 吗.

  • 这是你的手机吗? Zhè shì nǐ de shǒujī ma?Đây là điện thoại của bạn à?
  • 你认识他吗? Nǐ rènshi tā ma?Bạn có quen anh ấy không?
  • 明天你有时间吗? Míngtiān nǐ yǒu shíjiān ma?Ngày mai bạn có rảnh không?
Chi tiết điểm G1-045 ›

Hỏi bằng đại từ nghi vấn (vị trí từ để hỏi)

Thay phần cần hỏi bằng từ để hỏi, giữ nguyên trật tự câu

Muốn hỏi phần nào thì đặt từ để hỏi đúng vào vị trí của phần đó trong câu trả lời: 你买什么?— 我买面包. Không đưa từ để hỏi lên đầu câu như tiếng Anh, và không thêm 吗.

  • 你是哪国人? Nǐ shì nǎ guó rén?Bạn là người nước nào?
  • 你们公司有多少个工人? Nǐmen gōngsī yǒu duōshao gè gōngrén?Công ty các bạn có bao nhiêu công nhân?
  • 这个字怎么写? Zhège zì zěnme xiě?Chữ này viết thế nào?
Chi tiết điểm G1-046 ›

Hỏi lựa chọn bằng 还是 (hay là)

(Chủ ngữ +) A + 还是 + B?

Đưa ra hai khả năng để người nghe chọn một: A 还是 B? "A hay B?". Không thêm 吗. Trong câu hỏi "hay" chỉ dùng 还是; 或者 (HSK2) dùng trong câu kể.

  • 你今天去还是明天去? Nǐ jīntiān qù háishi míngtiān qù?Bạn đi hôm nay hay ngày mai?
  • 他是老师还是学生? Tā shì lǎoshī háishi xuésheng?Anh ấy là giáo viên hay học sinh?
  • 你们坐出租车还是坐地铁? Nǐmen zuò chūzūchē háishi zuò dìtiě?Các bạn đi taxi hay đi tàu điện ngầm?
Chi tiết điểm G1-047 ›

Hỏi chính phản: V不V, A不A, …了没有

V + 不 + V? · Tính từ + 不 + tính từ? · V + 没 + V? · … + 了没有?

Ghép dạng khẳng định và phủ định để hỏi: 来不来 "có đến không", 贵不贵 "có đắt không". Việc đã xảy ra hay chưa: 去没去, …了没有 "…chưa?". Câu loại này không dùng thêm 吗, 很, 都.

  • 你明天来不来? Nǐ míngtiān lái bu lái?Ngày mai bạn có đến không?
  • 这件衣服贵不贵? Zhè jiàn yīfu guì bu guì?Cái áo này có đắt không?
  • 你给妈妈打电话了没有? Nǐ gěi māma dǎ diànhuà le méiyǒu?Bạn đã gọi điện cho mẹ chưa?
Chi tiết điểm G1-048 ›

Bảng phân biệt

Kiểu hỏiCông thứcVí dụ
Có/khôngCâu kể + 吗 (cuối câu)你认识他吗? Nǐ rènshi tā ma?Bạn có quen anh ấy không?
Hỏi thông tinThay chỗ cần hỏi bằng 谁/什么/哪儿/几…你是哪国人? Nǐ shì nǎ guó rén?Bạn là người nước nào?
Hỏi lựa chọnA + 还是 + B? (không có 吗)他是老师还是学生? Tā shì lǎoshī háishi xuésheng?Anh ấy là giáo viên hay học sinh?
Hỏi chính phảnV不V? / tính từ 不 tính từ? (không có 吗)你明天来不来? Nǐ míngtiān lái bu lái?Ngày mai bạn có đến không?

Lỗi người Việt hay mắc

✗ 你去哪儿吗?

✓ 你去哪儿?

Câu đã có từ để hỏi (哪儿, 什么, 谁…) thì không thêm 吗 nữa — tiếng Việt cũng không nói "Bạn đi đâu không?".

✗ 你喝咖啡还是喝茶吗?

✓ 你喝咖啡还是喝茶?

Câu hỏi lựa chọn với 还是 đã là câu hỏi, không thêm 吗.

✗ 你吃饭了没有吗?

✓ 你吃饭了吗?

…了没有 đã là câu hỏi chính phản; thêm 吗 là thừa. Chọn một trong hai cách hỏi.

✗ 什么你买?

✓ 你买什么?

Từ để hỏi đứng ở vị trí của thông tin cần hỏi (tân ngữ sau động từ), không đưa lên đầu câu.

✗ 你去北京或者上海?

✓ 你去北京还是上海?

Tiếng Việt chỉ có một chữ "hay". Trong câu hỏi lựa chọn tiếng Trung phải dùng 还是, không dùng 或者.

✗ 你很忙不忙?

✓ 你忙不忙?

Câu chính phản đã chứa ý hỏi mức độ có/không, không thêm 很 trước tính từ.

Mẹo làm bài

  • Nghe 2 và Đọc 2: nghe hoặc đọc ra từ để hỏi trước. Hỏi 谁 thì câu đáp phải là người, hỏi 哪儿 thì câu đáp có nơi chốn, hỏi 几点 thì câu đáp có giờ.
  • 几 hỏi số nhỏ (thường dưới 10). Hỏi số lượng thì sau 几 có lượng từ (几个人, 几本书); hỏi ngày giờ thì dùng 几点, 几号, 几月, 星期几. Hỏi giá tiền thì dùng 多少钱.
  • Câu hỏi có 吗 thì câu đáp thường lặp lại động từ: 你认识他吗? — 认识 / 不认识.

Bẫy hay gặp

1

Thêm 吗 vào câu đã có từ để hỏi: 你去哪儿吗?

Bỏ 吗: 你去哪儿?

2

Đưa từ để hỏi lên đầu câu như tiếng Anh: 什么你买?

Giữ trật tự câu kể: 你买什么?

Thử nhanh 5 câu

Không cần đăng nhập. Chọn đáp án là biết ngay đúng sai và vì sao.

Luyện 20 câu chuyên đề này

Mỗi lượt 20 câu từ kho đề thi thử và câu luyện ngữ pháp, sai câu nào làm lại câu đó.

Luyện 20 câuMiễn phí, cần đăng nhập.

Ôn kèm bài giáo trình

Học tiếp

?

Nội dung tổng hợp từ đại cương ngữ pháp HSK 3.0 (GF 0025—2021) và kho câu của 123tiengtrung.com, có thể còn sai sót, chỉ mang tính tham khảo. Thấy chỗ sai, bạn báo cho chúng tôi để sửa.