Chuyên đề HSK · HSK1 · Ngữ pháp

Phó từ 很, 太, 都, 也, 还, 再 và phủ định 不, 没, 别 (HSK1): công thức, ví dụ, bài tập

Phó từ HSK1: 很, 太…了, 最, 都, 也, 还, 常常, 再 và phủ định 不, 没, 别. Đặt phó từ trước động từ, phân biệt 不 với 没, ví dụ có pinyin, lỗi hay sai, câu luyện.

Xuất hiện trong: Đọc 3 · Nghe 2 · Đọc 4 · khoảng 30 phút

Thử 5 câu ↓Luyện ↓

Học xong bạn làm được

  • Đặt phó từ (很, 都, 也, 还, 再) sau chủ ngữ, trước động từ hoặc tính từ.
  • Phân biệt 不 (không muốn, thói quen, việc chưa tới) với 没 (việc đã qua, phủ định 有).
  • Dùng 别 để nói "đừng".
  • Dùng 再 cho việc sẽ làm lại, không dùng cho việc đã xảy ra.

Giải thích ngắn

Phó từ đứng sau chủ ngữ và trước động từ hoặc tính từ: 我们都是学生, 我也去, 他很高. Tiếng Việt hay đặt phó từ ở cuối ("cao lắm", "đi nữa"), nên người Việt dễ viết sai chỗ này.

Tiếng Việt thường dùng "không" cho cả hai trường hợp, tiếng Trung tách hai chữ (câu "chưa…" của tiếng Việt thường ứng với 没). 不 phủ định ý muốn, thói quen, việc ở hiện tại hoặc tương lai và tính từ: 我明天不去, 不贵. 没 (没有) phủ định việc đã xảy ra và phủ định 有: 他昨天没来, 我没有钱. 别 là "đừng".

Trong câu kể, 都 thường gom những người, vật đứng TRƯỚC nó: 我们都去 là "chúng tôi đều đi". 再 là "lại, nữa" cho việc chưa làm (明天再来); việc đã lặp lại rồi thì HSK2 học 又.

Công thức và ví dụ

Phó từ chỉ mức độ (rất, quá, nhất…)

很/非常/真/最 + tính từ · 太 + tính từ + 了

Phó từ mức độ đứng TRƯỚC tính từ hoặc động từ tâm lý (喜欢, 想). 很 rất, 非常 cực kỳ, 真 thật là (cảm thán), 最 nhất, 太…了 quá. Tiếng Việt hay đặt sau ("đẹp lắm", "nóng quá") nên người Việt dễ đặt sai vị trí.

  • 今天太热了! Jīntiān tài rè le!Hôm nay nóng quá!
  • 我最喜欢吃越南菜。 Wǒ zuì xǐhuan chī Yuènán cài.Tôi thích ăn món Việt nhất.
  • 这个工作非常忙。 Zhège gōngzuò fēicháng máng.Công việc này cực kỳ bận.
Chi tiết điểm G1-009 ›

Phó từ 都 (đều), 一起 / 一块儿 (cùng nhau)

Chủ ngữ (số nhiều) + 都 + động từ · (跟 + người) + 一起/一块儿 + động từ

都 nghĩa là "đều, tất cả", đứng sau chủ ngữ và trước động từ; những người/vật được tính phải đứng TRƯỚC 都. 一起 và 一块儿 (khẩu ngữ) nghĩa là "cùng nhau", cũng đứng trước động từ, hay đi với 跟/和: 跟他一起去.

  • 我们都是越南人。 Wǒmen dōu shì Yuènánrén.Chúng tôi đều là người Việt Nam.
  • 下班以后我们一起去吃饭吧。 Xiàbān yǐhòu wǒmen yìqǐ qù chīfàn ba.Tan làm rồi chúng ta cùng đi ăn nhé.
  • 我常跟小王一块儿去超市。 Wǒ cháng gēn Xiǎo Wáng yíkuàir qù chāoshì.Tôi hay cùng Tiểu Vương đi siêu thị.
Chi tiết điểm G1-010 ›

Phó từ 常/常常 (thường), 再 (lại, nữa)

Chủ ngữ + 常/常常 + động từ · 不常 + động từ · 再 + động từ (việc chưa làm)

常/常常 là "thường, hay", đứng trước động từ; phủ định thường nói 不常. 再 là "lại, nữa" cho việc lặp lại ở TƯƠNG LAI (chưa xảy ra): 明天再来. Việc lặp lại đã xảy ra rồi thì dùng 又 (học ở HSK2), không dùng 再.

  • 我常常给妈妈打电话。 Wǒ chángcháng gěi māma dǎ diànhuà.Tôi thường gọi điện cho mẹ.
  • 他不常去饭店吃饭。 Tā bù cháng qù fàndiàn chīfàn.Anh ấy không hay đi ăn nhà hàng.
  • 这个菜很好吃,我明天再来。 Zhège cài hěn hǎochī, wǒ míngtiān zài lái.Món này rất ngon, mai tôi lại đến.
Chi tiết điểm G1-012 ›

Phó từ 也 (cũng), 还 (còn, thêm)

Chủ ngữ + 也 + động từ/tính từ · …,还 + động từ…

也 là "cũng", 还 là "còn, ngoài ra còn". Cả hai là phó từ nên đứng sau chủ ngữ, trước động từ hoặc tính từ; không đứng đầu câu trước chủ ngữ.

  • 我要买面包,还要买牛奶。 Wǒ yào mǎi miànbāo, hái yào mǎi niúnǎi.Tôi muốn mua bánh mì, còn muốn mua cả sữa nữa.
  • 黎明是越南人,我也是越南人。 Lí Míng shì Yuènánrén, wǒ yě shì Yuènánrén.Lê Minh là người Việt Nam, tôi cũng là người Việt Nam.
  • 她会说中文,也会说越南话。 Tā huì shuō Zhōngwén, yě huì shuō Yuènánhuà.Cô ấy biết nói tiếng Trung, cũng biết nói tiếng Việt.
Chi tiết điểm G1-013 ›

Phó từ phủ định 不, 没(有), 别

不 + động từ/tính từ · 没(有) + động từ (việc đã qua) · 别 + động từ

不 phủ định ý muốn, thói quen, việc hiện tại/tương lai và tính từ: 不去, 不贵. 没/没有 phủ định việc ĐÃ xảy ra và phủ định 有: 没去, 没有钱; sau 没 không dùng 了. 别 là "đừng", dùng để khuyên, cấm.

  • 我明天不去公司。 Wǒ míngtiān bú qù gōngsī.Ngày mai tôi không đến công ty.
  • 他昨天没来上班。 Tā zuótiān méi lái shàngbān.Hôm qua anh ấy không đi làm.
  • 上班的时候别看手机。 Shàngbān de shíhou bié kàn shǒujī.Trong giờ làm đừng xem điện thoại.
Chi tiết điểm G1-014 ›

Bảng phân biệt

Phủ địnhDùng khiVí dụ
不không muốn, thói quen, việc chưa tới, tính từ我明天不去公司。 Wǒ míngtiān bú qù gōngsī.Ngày mai tôi không đến công ty.
没 / 没有việc đã xảy ra; phủ định 有他昨天没来上班。 Tā zuótiān méi lái shàngbān.Hôm qua anh ấy không đi làm.
别khuyên, cấm: "đừng"上班的时候别看手机。 Shàngbān de shíhou bié kàn shǒujī.Trong giờ làm đừng xem điện thoại.

Lỗi người Việt hay mắc

✗ 他高很。

✓ 他很高。

Tiếng Việt nói "cao lắm", phó từ đứng sau. Tiếng Trung phó từ mức độ luôn đứng TRƯỚC tính từ: 很高.

✗ 我们是都学生。

✓ 我们都是学生。

都 là phó từ, phải đứng TRƯỚC động từ (kể cả 是), không chen giữa 是 và tân ngữ.

✗ 他昨天再来了。

✓ 他昨天又来了。

Việc đã xảy ra (昨天) thì dùng 又. 再 chỉ dùng cho việc sẽ lặp lại: 他明天再来.

✗ 他是工人,也我是工人。

✓ 他是工人,我也是工人。

也 là phó từ, phải đứng SAU chủ ngữ 我 và trước động từ 是.

✗ 我昨天不去超市。

✓ 我昨天没去超市。

Tiếng Việt chỉ có "không". Việc đã qua (昨天) phải phủ định bằng 没, không dùng 不.

Mẹo làm bài

  • Đọc 3: câu có 昨天 hoặc hỏi 了吗 (你看见了吗?) mà câu đáp phủ định → điền 没. Câu nói về thói quen, sở thích, việc ngày mai → điền 不.
  • Câu đáp kiểu "tôi cũng…" (我_是中国人) → điền 也; câu nói "cả hai, tất cả" (我们_是学生) → điền 都.
  • Sau chỗ trống có 没 + động từ và người nói trả lời "chưa…" (_没吃呢) → điền 还 (vẫn chưa).

Bẫy hay gặp

1

Dùng 不 cho việc đã qua: 我昨天不去超市。

Việc đã qua dùng 没: 我昨天没去超市。

2

Đặt 都 sau 是: 我们是都学生。

都 đứng trước động từ: 我们都是学生。

Thử nhanh 5 câu

Không cần đăng nhập. Chọn đáp án là biết ngay đúng sai và vì sao.

Luyện 20 câu chuyên đề này

Mỗi lượt 20 câu từ kho đề thi thử và câu luyện ngữ pháp, sai câu nào làm lại câu đó.

Luyện 20 câuMiễn phí, cần đăng nhập.

Ôn kèm bài giáo trình

Học tiếp

?

Nội dung tổng hợp từ đại cương ngữ pháp HSK 3.0 (GF 0025—2021) và kho câu của 123tiengtrung.com, có thể còn sai sót, chỉ mang tính tham khảo. Thấy chỗ sai, bạn báo cho chúng tôi để sửa.