HSK2 phần Viết theo HSK 3.0: ghép bộ kiện thành chữ và viết chữ theo pinyin
Theo đề mẫu HSK 3.0, bài thi HSK2 có thêm phần Viết gồm 10 câu, từ câu 51 đến câu 60. Viết 1: chọn bộ kiện trong hàng A–F để ghép thành chữ, ví dụ 亻 ghép với 十 thành 什. Viết 2: nhìn pinyin, viết chữ Hán vào chỗ trống. Cả hai dạng cùng kiểm tra một việc: bạn nhớ mặt chữ đến đâu. Dưới đây là cách làm từng dạng, chữ dễ nhầm và cách luyện.
Phần Viết HSK2 trong đề HSK 3.0 gồm những gì
Bài này dựa trên tài liệu đề mẫu HSK 3.0 cấp 1–6 của 汉考国际. Bài thi HSK2 có 60 câu với ba kỹ năng Nghe, Đọc, Viết. Phần Viết là 10 câu cuối, chia hai phần, mỗi phần 5 câu.
| Phần | Câu | Đề cho gì | Bạn phải làm |
|---|---|---|---|
| Viết 1 | 51–55 | Từ có pinyin, chữ cần điền mới có một phần; hàng bộ kiện A–F dùng chung cho cả 5 câu | Chọn bộ kiện ghép đúng thành chữ |
| Viết 2 | 56–60 | Câu có chỗ trống, kèm pinyin của chữ cần điền | Viết đúng chữ Hán |
Đề HSK2 in pinyin trên chữ, nên bạn đọc hiểu câu dù chưa thuộc hết mặt chữ. Ở phần Viết thì pinyin không làm thay bạn được: bạn phải nhận ra, hoặc tự viết ra, chính chữ đó.
Đề HSK2 kiểu cũ (HSK 2.0) chỉ có Nghe và Đọc, không có phần Viết. Nếu sách luyện của bạn không có hai dạng này, bạn cần luyện thêm. Trước khi thi, xem thông báo trên chinesetest.cn để biết đề áp dụng cho kỳ thi của bạn.
Viết 1: chọn bộ kiện ghép thành chữ
Bộ kiện là phần nhỏ tạo nên chữ Hán. Có bộ kiện là bộ thủ quen như 亻 (người), 口 (miệng), 女 (nữ), 日 (mặt trời). Có bộ kiện là phần còn lại của chữ như 十, 马, 木, 月. Ví dụ trong đề mẫu là 什 = 亻 + 十.
Ở phần này, sáu bộ kiện A–F dùng chung cho cả nhóm năm câu. Mỗi câu cho một từ có pinyin, chữ cần điền đã có sẵn một phần. Bạn tìm phần còn thiếu trong hàng A–F. Vì hàng bộ kiện dùng chung, hãy đọc lướt cả sáu bộ kiện trước khi làm câu đầu tiên.
Cách làm từng câu
- Đọc pinyin và cả từ để biết đó là chữ nào. Ví dụ shénme thì chữ cần điền là 什 trong 什么.
- Hình dung cả chữ trong đầu, rồi tách thành hai phần: trái và phải, hoặc trên và dưới.
- Nhìn phần đề đã cho sẵn, tìm phần còn lại trong hàng A–F.
- Ghép thử trong đầu và đọc lại cả từ, xem chữ ghép được có đúng nghĩa của từ không.
- Câu nào chưa nhận ra, để lại, làm câu khác trước. Làm xong các câu chắc chắn, số bộ kiện còn phải xét sẽ ít đi.
Bộ kiện hay gặp trong chữ HSK1–2
Bảng dưới gom một số bộ kiện có trong chữ HSK1–2 quen thuộc. Học bộ kiện cùng chữ ví dụ thì dễ nhớ hơn học riêng từng bộ.
| Bộ kiện | Nghĩa gợi nhớ | Chữ ví dụ |
|---|---|---|
| 亻 | người | 什 = 亻 + 十, 休 = 亻 + 木, 你, 他, 们 |
| 口 | miệng | 吗 = 口 + 马, 吧 = 口 + 巴, 吃, 喝, 叫 |
| 女 | nữ | 妈 = 女 + 马, 好 = 女 + 子, 她 = 女 + 也 |
| 日 | mặt trời, ngày | 明 = 日 + 月, 早 = 日 + 十, 时 = 日 + 寸 |
| 纟 | sợi tơ | 给 = 纟 + 合, 红 = 纟 + 工 |
| 忄 / 心 | tim, lòng | 忙 = 忄 + 亡, 想 = 相 + 心, 您 = 你 + 心 |
| 宀 | mái nhà | 字 = 宀 + 子, 家 |
Tập tách chữ trên câu quen
Cách luyện dễ nhất là lấy câu có nhiều chữ quen, chỉ vào từng chữ và nói nó gồm những phần nào. Câu đầu tiên là câu hỏi tên rất quen:
你 (亻 + 尔) và 什 (亻 + 十) có chung bộ 亻 bên trái, chỉ khác phần bên phải. 字 gồm 宀 ở trên và 子 ở dưới. Nếu đề cho sẵn 亻 và pinyin là shén, phần cần chọn là 十.
Câu rủ nghỉ tay này có ba chữ mang bộ 口: 吧, 喝, 吗. Chữ 吗 và chữ 妈 có chung phần 马, chỉ khác bộ bên trái: 口 trong 吗 (trợ từ hỏi), 女 trong 妈 (mẹ). Hai chữ chung một phần như vậy dễ làm bạn chọn nhầm, nên hãy dựa vào nghĩa của từ. Chữ 休 thì dễ nhớ: người (亻) dựa vào cây (木) để nghỉ.
早 và 明 đều có 日, nhưng ở hai vị trí khác nhau: 早 có 日 ở trên, 十 ở dưới; 明 có 日 bên trái, 月 bên phải. Vì vậy khi học bộ kiện, hãy nhớ cả vị trí của nó trong chữ.
Câu này có ba chữ ghép, theo hai kiểu. 想 = 相 + 心 ghép trên và dưới, tim ở dưới, gợi việc nghĩ trong lòng. 给 = 纟 + 合 và 妈 = 女 + 马 ghép trái và phải. Từ 礼物 (lǐwù) là món quà.
Viết 2: nhìn pinyin, viết chữ Hán vào chỗ trống
Đề cho một câu, chỗ trống có pinyin của một chữ. Bạn viết chữ đó. Có hai cái khó: nhớ đủ nét, và chọn đúng chữ khi nhiều chữ cùng âm. Phần câu xung quanh chỗ trống cho bạn biết nghĩa; từ nghĩa mà chọn chữ.
| Pinyin | Chữ dễ nhầm | Cách phân biệt nhanh |
|---|---|---|
| zài | 在 / 再 | 在: ở, đang (在家); 再: lại, nữa, việc sẽ làm sau (再来, 再见) |
| zuò | 做 / 坐 | 做: làm (做饭, 做家务); 坐: ngồi, đi tàu xe (坐地铁) |
| tā | 他 / 她 | 他: anh ấy, có bộ 亻; 她: cô ấy, có bộ 女 |
| mǎi / mài | 买 / 卖 | 买 thanh 3: mua; 卖 thanh 4: bán, có thêm 十 ở trên |
| jǐ / jī | 几 / 机 | 几: mấy; 机: máy, trong 手机, 飞机 |
| de | 的 / 得 | 的 đứng trước danh từ; 得 đứng sau động từ, trước lời đánh giá (做得很好) |
Câu này có cả 在 (zài, ở nhà) và 做 (zuò, làm việc nhà). Hai chữ đều có một chữ khác cùng âm: 再 và 坐. Nếu chỗ trống ghi zài trước 家, chữ đúng là 在.
再 dùng cho việc sẽ làm lại sau: chưa khỏi thì lại đến khám. 检查 (jiǎnchá) là kiểm tra, khám. Mẹo nhớ: đang ở đâu, đang làm gì thì dùng 在; việc chưa làm, sẽ làm lại thì dùng 再.
坐 là ngồi, cũng dùng cho đi tàu xe: 坐地铁 là đi tàu điện ngầm. Chữ 坐 có hai chữ 人 ngồi trên 土 (đất). Chữ 做 có bộ 亻 bên trái. Nhớ hình chữ thì khó viết nhầm.
Trong hội thoại mẫu tiếp theo, chị bán quần áo chỉ cho khách cách đọc ký hiệu giặt trên nhãn áo và cách làm chiếc áo len trở lại như cũ. Khách khen chị nên mở lớp dạy giặt đồ, chị cười đáp:
这些 (zhèxiē, những thứ này) ở đây là những chuyện giặt giũ, chất vải vừa nói. 卖 (mài, bán) nhiều hơn 买 (mǎi, mua) một phần 十 ở trên. Nghe khác thanh, viết khác một phần: pinyin ghi mài thì viết 卖. Câu này còn có 的: 卖衣服的人 là người bán quần áo, 的 đứng trước danh từ 人.
Vài từ trong câu mẫu ở trên vượt cấp HSK2, bạn chỉ cần hiểu nghĩa:
| Từ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 家务 | jiāwù | việc nhà (做家务: làm việc nhà) |
| 检查 | jiǎnchá | kiểm tra, khám |
| 礼物 | lǐwù | món quà |
| 奶茶 | nǎichá | trà sữa |
Viết rõ, đủ nét
Chữ HSK2 phần lớn ít nét, nhưng thiếu hoặc thừa một nét là thành chữ khác: 日 thêm một nét ngang thành 目, 人 viết lệch thành 入. Viết chữ vừa ô, đủ nét, không viết tắt như khi ghi chép nhanh.
Lỗi người Việt hay mắc ở phần Viết HSK2
- Chỉ học pinyin, bỏ qua mặt chữ. HSK1 in pinyin nên nhiều người quen đọc pinyin trên đầu chữ. Lên HSK2, phần Viết đòi bạn nhận ra và viết ra chính chữ.
- Chọn chữ theo âm, không theo nghĩa. Thấy zài là viết 在 ngay, dù câu đang nói “lại đến” (再来).
- Nhầm hai chữ chung một phần. 吗 và 妈 cùng có 马; 他 và 她 cùng có 也. Phải nhìn phần còn lại và nghĩa của từ.
- Bỏ qua thanh điệu khi đọc pinyin. wén và wèn chỉ khác thanh, nhưng là hai chữ khác nhau: 文 trong 中文 và 问 trong 问题.
- Viết thiếu hoặc thừa nét. 太 thiếu một chấm thành 大; 白 thêm một nét ngang bên trong thành 自.
- Chép chữ cả trang mà không tách phần. Chép nhiều mà không biết chữ gồm những phần nào thì vài hôm sau dễ quên, và gặp dạng ghép bộ kiện vẫn lúng túng.
Luyện phần Viết HSK2 mỗi ngày
- Mỗi ngày chọn vài chữ HSK1–2 trong bài vừa học. Với mỗi chữ, nói nó gồm những phần nào, phần nào là bộ thủ.
- Mở Bộ thủ để xem chữ được tô màu theo bộ thủ. Muốn nhớ chữ qua âm Hán Việt thì xem ở Từ vựng.
- Viết tay chính những chữ đó ở Luyện viết để nhớ thứ tự nét.
- Gom các cặp chữ cùng âm (在 / 再, 做 / 坐, 买 / 卖) vào một trang riêng, mỗi cặp ghi một cụm ví dụ.
- Ôn lại từ của bài đã học ở Từ vựng, đọc to từ rồi tự viết chữ ra giấy.
- Mỗi tuần làm một đề thi thử HSK2 (có ở gói Premium, tài khoản mới làm được trong giờ dùng thử), xem mình sai ở chữ nào rồi quay lại luyện đúng chữ đó.
Nếu bạn hay quên mặt chữ sau vài hôm, đọc thêm bài Cách nhớ mặt chữ tiếng Trung. Muốn biết danh sách từ HSK 3.0 khác danh sách cũ ra sao, xem bài Bộ từ vựng HSK 3.0 gồm những gì.
Luyện phần Viết trên 123tiengtrung.com
Đề thi thử HSK2 trên web có sẵn hai dạng Viết này: chọn bộ kiện ghép thành chữ, và viết chữ Hán vào ô theo pinyin. Nộp bài xong, bạn xem kết quả ngay và biết mình sai ở chữ nào. Đề thi thử HSK2 trên web theo cấu trúc HSK 3.0 và có pinyin trên từng từ như đề thật. Riêng dạng chọn bộ kiện, mỗi câu có vài lựa chọn riêng, chưa phải hàng A–F dùng chung như đề mẫu. Đề thi thử có ở gói Premium (tài khoản mới làm được trong giờ dùng thử).
Web không có giáo viên xem chữ viết tay của bạn. Muốn chữ đẹp và cân, bạn tự so với chữ mẫu ở mục Luyện viết, và nhờ người biết tiếng Trung xem giúp khi có thể.
Câu hỏi thường gặp
HSK2 theo HSK 3.0 có phần Viết không?
Theo đề mẫu HSK 3.0 thì có: 10 câu, từ câu 51 đến 60, gồm chọn bộ kiện ghép thành chữ và viết chữ Hán theo pinyin. Đề HSK2 kiểu cũ không có phần này.
Bộ kiện là gì?
Là phần nhỏ tạo nên chữ Hán. Có thể là bộ thủ như 亻, 口, 女, hoặc phần còn lại như 十, 马, 木. Ví dụ 什 = 亻 + 十.
Viết 2 có cho pinyin, sao vẫn dễ sai?
Vì nhiều chữ cùng âm, ví dụ 在 và 再 cùng đọc zài. Bạn phải nhìn nghĩa của câu quanh chỗ trống để chọn đúng chữ.
Có cần học hết bộ thủ trước khi luyện phần Viết không?
Không cần. Bắt đầu với bộ thủ có trong chữ HSK1–2 bạn đang học, như 亻, 口, 女, 日, rồi mở rộng dần theo bài.
Bài do Đội biên soạn 123tiengtrung.com biên soạn, có hỗ trợ AI, đã kiểm duyệt. Cập nhật ngày 16/10/2026.