Nói chuyện về bốn mùa trong năm — Giao tiếp tiếng Trung HSK2
Bài "Nói chuyện về bốn mùa trong năm" giúp bạn luyện hội thoại tiếng Trung HSK2 qua tình huống thực tế, mở đầu bằng: "Bạn thích nhất mùa nào trong một năm?". Có đầy đủ phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt, kèm từ vựng trích trong bài — phù hợp cho người tự học tiếng Trung.
你最喜欢 一年中的 哪个季节?
Bạn thích nhất mùa nào trong một năm?
我最喜欢 秋天 天气 凉快 。
Tôi thích nhất mùa thu thời tiết mát mẻ.
我更喜欢 春天 可以看花 。
Tôi thích hơn mùa xuân có thể ngắm hoa.
春天 是暖和 不过 容易过敏 。
Mùa xuân thì ấm áp nhưng dễ bị dị ứng.
夏天 太热了 我 不太喜欢 。
Mùa hè nóng quá tôi không thích lắm.
是啊 夏天 出门 都要 防晒 。
Đúng vậy mùa hè ra ngoài đều phải chống nắng.
冬天呢 你 怕冷吗?
Còn mùa đông bạn sợ lạnh không?
有点怕 不过 下雪 很好看 。
Cũng hơi sợ nhưng tuyết rơi đẹp lắm.
现在 气候变化 四季 都不太 正常了 。
Bây giờ khí hậu biến đổi bốn mùa đều không còn bình thường nữa.
对 冬天 越来越暖 夏天 越来越热 。
Đúng vậy mùa đông ngày càng ấm mùa hè ngày càng nóng.
我们应该 多关注 环境保护 。
Chúng ta nên quan tâm nhiều hơn đến bảo vệ môi trường.
说得对 每个人 都要 出一份力 。
Nói đúng đấy mỗi người đều phải góp một phần sức lực.
Từ vựng trong bài
- 你HSK1nǐbạn
- 喜欢HSK1xǐ huanthích
- 一HSK1yīmột
- 年HSK1niánnăm
- 的HSK1decủa (trợ từ sở hữu)
- 哪个HSK1nǎgecái nào
- 我HSK1wǒtôi
- 天HSK1tiānngày
- 天气HSK1tiān qìthời tiết
- 可以HSK1kěyǐcó thể; được
- 看HSK1kànxem; nhìn; đọc
- 是HSK1shìlà
- 和HSK1hévà; cùng với
- 不HSK1bùkhông
- 太HSK1tàiquá; rất
- 热HSK1rènóng
- 了HSK1le(trợ từ chỉ hành động đã hoàn thành)
- 都HSK1dōuđều; tất cả
- 要HSK1yàomuốn, cần
- 呢HSK1ne(trợ từ hỏi/nhấn mạnh)
- 冷HSK1lěnglạnh
- 吗HSK1ma(trợ từ hỏi)
- 有HSK1yǒucó
- 点HSK1diǎnđiểm; giờ; chút
- 下HSK1xiàdưới; xuống
- 雪HSK1xuětuyết
- 很HSK1hěnrất
- 好看HSK1hǎokànđẹp
- 现在HSK1xiàn zàibây giờ; hiện tại
- 四HSK1sìbốn
- 对HSK1duìđúng; đối với
- 来HSK1láiđến; tới
- 我们HSK1wǒ menchúng tôi; chúng ta
- 多HSK1duōnhiều
- 说HSK1shuōnói
- 个HSK1gècái; (lượng từ chung)
- 人HSK1rénngười