Nhận việc từ tổ trưởng bằng tiếng Trung: hỏi lại khi chưa hiểu, xác nhận, báo xong, báo chậm
Nhận việc từ tổ trưởng, bạn cần bốn nhóm câu: hỏi cho rõ việc (我负责哪道工序?), hỏi lại khi chưa hiểu (请再说一遍), xác nhận lại số lượng và giờ xong (……是这样吗?) và báo xong hoặc báo chậm. Hỏi lại một câu mất vài giây. Làm sai cả lô thì mất cả buổi. Bài này gom các câu đó, kèm câu mẫu trong bài Giao tiếp để bạn nghe và nói theo.
Bài ngày đầu đi làm ở xưởng đã có câu chào hỏi và tự giới thiệu. Bài này đi tiếp phần sau: những ngày làm việc bình thường, khi tổ trưởng giao việc mới, đổi yêu cầu hoặc hỏi tiến độ.
Từ vựng khi nhận việc
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa | Ghi chú khi dùng |
|---|---|---|---|
| 工序 | gōngxù | công đoạn | 哪道工序? = công đoạn nào? |
| 负责 | fùzé | phụ trách | 我负责… = em phụ trách… |
| 件 | jiàn | chiếc (lượng từ cho áo, hàng may) | 多少件? = bao nhiêu chiếc? |
| 做完 / 做好 | zuò wán / zuò hǎo | làm xong | Cả hai đều dùng để báo xong việc |
| 来不及 | lái bu jí | không kịp | Báo trước khi hết giờ |
| 还差 | hái chà | còn thiếu | 还差一些 = còn thiếu một ít |
| 次品 | cìpǐn | hàng lỗi | 别往下传 = đừng chuyển sang công đoạn sau |
| 新款 | xīnkuǎn | mẫu mới | Mã hàng mới lên chuyền |
| 布料 | bùliào | vải | 领布料 = lĩnh vải |
| 领 | lǐng | lĩnh, nhận (vật tư) | 去仓库领 = lên kho lĩnh |
| 巡检 | xúnjiǎn | kiểm tra trên chuyền | Kiểm tra định kỳ trong ca |
| 检验记录表 | jiǎnyàn jìlù biǎo | bảng ghi chép kiểm tra | 栏 (lán) = cột trong bảng |
| 明线 | míngxiàn | đường chỉ nổi | Chỉ nhìn thấy ở mặt ngoài áo |
| 缝 | féng | may (bằng kim chỉ) | 缝好了 = may xong rồi |
| 口袋 | kǒudai | túi áo, túi quần | 口袋的位置 = vị trí túi |
| 补上 | bǔ shang | làm bù | 明天补上 = mai làm bù |
Người đi Đài Loan sẽ thấy chữ phồn thể: 請再說一遍 = 请再说一遍, 組長 = 组长, 這樣 = 这样. Cách nói giống nhau, chỉ khác mặt chữ.
Nghe giao việc và hỏi cho rõ ngay từ đầu
Trong hội thoại mẫu Giới thiệu tổ và công đoạn, tổ trưởng vừa dẫn công nhân mới đến tổ. Câu hỏi đầu tiên của công nhân là mình làm công đoạn nào:
Biết việc rồi, hỏi tiếp chỉ tiêu. Câu dưới đây hỏi theo giờ:
Hỏi theo ngày thì đổi 每小时 thành 今天. Câu mẫu lấy từ bài Nhận nhiệm vụ trong ngày:
Hỏi luôn chuyện có thể xảy ra giữa chừng, đỡ phải bỏ chỗ đi tìm. Cũng trong bài Giới thiệu tổ và công đoạn, công nhân hỏi hết chỉ thì lấy ở đâu:
Cuối buổi giới thiệu, tổ trưởng dặn một câu bạn nên nhớ nguyên văn. Tổ trưởng xưng anh:
马上告诉我 là báo anh ngay, 别把次品往下传 là đừng chuyển hàng lỗi sang công đoạn sau. Câu này cho thấy tổ trưởng trong hội thoại mẫu muốn nghe báo sớm hơn là thấy lỗi ở cuối chuyền. Cách báo hàng lỗi chi tiết có ở bài Báo máy hỏng, báo hàng lỗi.
Hỏi lại khi chưa hiểu: 请再说一遍, 什么意思
Ở xưởng ồn, tổ trưởng nói nhanh, bạn nghe sót là chuyện bình thường. Câu hỏi lại ngắn và lịch sự (câu tự đặt):
没听清楚 là nghe chưa rõ (vì ồn, vì nhanh). 请再说一遍 là xin nói lại một lần. Nếu nghe rõ mà không hiểu một từ, bạn chỉ vào đúng chỗ đó mà hỏi. Trong hội thoại mẫu Điền bảng ghi chép kiểm tra, tổ trưởng hỏi công nhân:
Công nhân không gật đầu cho qua, mà nói thật là chưa rành, rồi hỏi ngay mấy cột trong bảng:
Từ chuyên môn trên phiếu cũng hỏi theo cách đó: đọc đúng cụm mình không hiểu, thêm 是什么意思. Trong hội thoại mẫu Đọc phiếu kỹ thuật của mẫu mới, công nhân hỏi phiên dịch của xưởng. Với tổ trưởng, bạn hỏi y như vậy:
Vì sao phải hỏi lại? Hội thoại mẫu Hòa giải hiểu lầm vì bất đồng ngôn ngữ kể chuyện một nhân viên người Việt mới chỉ nghe được chữ 返工 (làm lại) trong lời tổ trưởng, tưởng mình bị chê làm kém và bị trừ lương, nên cãi nhau. Thật ra là do vải có vấn đề, cả tổ đều phải làm lại. Khi đã có người nói rõ cho hai bên:
Một câu hỏi lại lúc đầu đã tránh được cả cuộc cãi nhau. Nếu tai bạn chưa theo kịp tốc độ nói, bài Tai chạy sau miệng có cách luyện.
Xác nhận lại số lượng và giờ xong: 是这样吗
Nghe xong, bạn nhắc lại đúng những con số quan trọng rồi hỏi 是这样吗 (có phải vậy không). Câu tự đặt, nói với tổ trưởng nam xưng anh:
您是说…… là “ý anh là…”. Nhắc lại số chiếc và giờ xong giúp cả hai bên chắc là đã hiểu giống nhau. Có việc phải chuẩn bị trước, bạn hỏi xác nhận luôn. Trong hội thoại mẫu Lĩnh vải từ kho theo phiếu, công nhân hỏi tổ trưởng:
Đôi khi chính người giao việc hỏi bạn giờ xong. Trong hội thoại mẫu Báo cáo tiến độ công việc, người phụ trách hỏi phần còn lại khi nào xong:
Câu trả lời nêu một mốc giờ rõ ràng. Mốc này phải là giờ bạn thật sự làm kịp, không phải giờ cho người nghe vui:
Báo xong việc và xin kiểm
Trong bài Báo cáo tiến độ công việc, người phụ trách dặn câu này. Nghe được nó, bạn biết làm xong là phải báo, không đứng chờ:
Câu báo xong ngắn nhất: gọi tổ trưởng, nói đã xong, mời xem. Câu mẫu lấy từ bài Phỏng vấn với tổ trưởng, khi người thợ vừa may thử xong một đường gấu quần:
Với mẫu mới, chiếc đầu tiên nên đưa tổ trưởng xem trước khi làm cả lô. Trong hội thoại mẫu Kiểm tra sản phẩm đầu tiên của mẫu mới, công nhân báo xong và hỏi luôn chỗ mình không chắc:
您看看……对不对 là “anh xem… có đúng không”. Báo xong kèm chỗ cần kiểm thì tổ trưởng biết nhìn vào đâu. Trong hội thoại đó, vị trí túi đúng là bị lệch, và nhờ kiểm chiếc đầu nên sửa ngay được.
Báo chậm hoặc gặp vấn đề, báo trước khi hết giờ
Thấy không kịp thì báo sớm, khi tổ trưởng còn kịp xếp người hoặc đổi kế hoạch. Câu tự đặt:
来不及 là không kịp, 还差一些 là còn thiếu một ít. Nói thêm lý do nếu có (hết chỉ, máy chạy chậm, vải đến muộn) để tổ trưởng xử lý đúng chỗ.
Nếu bạn phải làm ít hơn kế hoạch vì việc riêng đã được đồng ý, hãy chủ động đề nghị làm bù. Trong hội thoại mẫu Xin không tăng ca để đưa bạn đi viện, sau khi tổ trưởng cho về, công nhân nói:
Trong hội thoại đó, tổ trưởng trả lời không cần làm bù nhưng nhắc làm đơn nghỉ việc riêng trên hệ thống chấm công. Mỗi xưởng một quy định, nên bạn hỏi đúng tổ trưởng của mình.
Dùng thế nào trong tình huống thật
Bảng dưới xếp câu theo thứ tự một lần nhận việc. Đổi số chiếc, giờ xong cho đúng việc của bạn.
| Tình huống | Câu nên nói | Nghĩa |
|---|---|---|
| Hỏi mình làm gì | 我负责哪道工序? | Em phụ trách công đoạn nào? |
| Hỏi chỉ tiêu | 今天要做多少件? | Hôm nay cần làm bao nhiêu chiếc? |
| Nghe sót | 我没听清楚,请再说一遍。 | Em nghe chưa rõ, anh nói lại giúp em. |
| Không hiểu một từ | ……是什么意思? | … nghĩa là gì? |
| Xác nhận lại | 您是说……,是这样吗? | Ý anh là…, đúng vậy không ạ? |
| Báo xong | 组长,我做好了,您看看。 | Tổ trưởng, em làm xong rồi, anh xem giúp. |
| Báo chậm | 我可能来不及了,还差一些。 | Có lẽ em không kịp, còn thiếu một ít. |
Thứ tự dễ nhớ: nghe, hỏi lại chỗ chưa rõ, nhắc lại số và giờ, làm, báo xong hoặc báo chậm sớm. Làm đủ năm bước, bạn ít bị làm lại hơn dù tiếng Trung còn ít.
Những chỗ người mới hay làm sai khi nhận việc
- Hỏi lại bằng một chữ 什么? cộc lốc: người nghe hiểu, nhưng với tổ trưởng nghe hơi trống. Thêm 对不起 hoặc 不好意思 ở đầu, rồi 请再说一遍.
- Xác nhận mà không nhắc lại số: chỉ nói 是这样吗 thì chưa chắc hai bên hiểu giống nhau. Nhắc lại số chiếc và giờ xong rồi mới hỏi.
- Đợi hết giờ mới báo không kịp: lúc đó tổ trưởng không còn cách xoay. Thấy chậm là báo ngay bằng 来不及了.
- Báo xong mà không nói xong việc gì: tổ trưởng trông nhiều người. Nói rõ chiếc đầu, lô nào hay công đoạn nào, kèm 您看看.
Muốn chuẩn bị theo từng ngày trước khi đi, chọn mục tiêu đi làm trong Lộ trình. Các hội thoại nhà xưởng khác có trong Giao tiếp.
Câu hỏi thường gặp
“Xin nhắc lại” tiếng Trung nói thế nào?
Nói 请再说一遍 (qǐng zài shuō yí biàn). Lịch sự hơn: 对不起,我没听清楚,请再说一遍.
Hỏi “có phải vậy không” khi xác nhận việc nói sao?
Nhắc lại ý chính rồi thêm 是这样吗? Ví dụ: 您是说今天做两百件,是这样吗?
Báo làm xong với tổ trưởng nói thế nào?
组长,我做好了,您看看。 Nếu là chiếc đầu của mẫu mới, nói thêm chỗ cần xem: 您看看……对不对.
Không kịp giờ thì báo thế nào?
Báo sớm: 组长,我可能来不及了,还差一些没做完。 Nói thêm lý do để tổ trưởng xử lý.
Bài do Xteam 123tiengtrung.com biên soạn