Phiếu lương tiếng Trung: đọc 工资条, hỏi tiền tăng ca và các khoản trừ

Tiếng Trung đi làm · HSK4 · Cập nhật 22/10/2026

Phiếu lương tiếng Trung: đọc 工资条, hỏi tiền tăng ca, khoản trừ

Phiếu lương tiếng Trung là 工资条 (gōngzī tiáo). Đọc phiếu, bạn cần nhận ra bốn dòng chính: 应发工资 (lương trước khi trừ), 加班费 (tiền tăng ca), 扣款 (khoản trừ) và 实发工资 (lương thực nhận). Thấy chỗ nào lạ, bạn hỏi bằng ba câu: 这一项扣款是什么?, 加班费怎么算? và 我的考勤表好像少算了加班时间。 Bài này gom từ vựng, câu mẫu và cách đối chiếu.

Ngày nhận lương, nhiều người chỉ nhìn số tiền cuối cùng. Nhưng nếu không đọc từng dòng, bạn sẽ không biết giờ tăng ca đã được tính đủ chưa, hay khoản trừ nào mình chưa hiểu. Bài này không bàn mức lương hay cách tính cụ thể, vì mỗi xưởng, mỗi hợp đồng một khác. Bài chỉ giúp bạn đọc được chữ trên phiếu và hỏi được câu cần hỏi.

Từ vựng trên phiếu lương tiếng Trung

Phiếu lương mỗi nơi trình bày một kiểu, nhưng các cột thường dùng những chữ dưới đây. Tên cột trên phiếu của bạn có thể khác đôi chút, bạn đối chiếu từng chữ.

Tiếng TrungPinyinNghĩaGhi chú
工资条gōngzī tiáophiếu lươngCó nơi in giấy, có nơi xem trên điện thoại
工资明细gōngzī míngxìchi tiết lươngBảng kê từng khoản
基本工资jīběn gōngzīlương cơ bảnPhần cố định theo hợp đồng
加班费jiābān fèitiền tăng caThường dựa vào giờ tăng ca được ghi nhận
全勤奖quánqín jiǎngthưởng chuyên cầnĐiều kiện nhận tuỳ nội quy từng nơi
应发工资yīngfā gōngzīlương trước khi trừTổng các khoản được hưởng
扣款kòukuǎnkhoản trừ, khoản khấu trừ扣钱 = trừ tiền; 被扣 = bị trừ
社保shèbǎobảo hiểm xã hộiGọi tắt của 社会保险
个人所得税gèrén suǒdéshuìthuế thu nhập cá nhânHay gọi tắt là 个税
水电费shuǐdiàn fèitiền điện nướcThường là của ký túc xá
实发工资shífā gōngzīlương thực nhậnSố tiền về tài khoản
考勤表kǎoqín biǎobảng chấm côngCăn cứ để tính giờ làm, giờ tăng ca
补卡bǔkǎbổ sung chấm côngKhi quên quẹt thẻ
核对héduìđối chiếu, soát lại核对一下 = soát lại một lượt
补发bǔfātrả bùTrả phần còn thiếu vào lương sau
人事部rénshì bùphòng nhân sựNơi nộp giấy tờ xác nhận

Ở Đài Loan, phiếu lương thường gọi là 薪資單 (xīnzī dān) hoặc 薪資明細, tiền tăng ca viết 加班費, hai khoản trừ hay gặp là 勞保 (bảo hiểm lao động) và 健保 (bảo hiểm y tế). Chữ trên phiếu là phồn thể. Dòng nào chưa chắc nghĩa, bạn hỏi người phụ trách hoặc đơn vị phái cử.

Đọc phiếu lương: dòng nào không hiểu thì hỏi

Lần đầu cầm phiếu lương, không hiểu hết là chuyện bình thường. Trong hội thoại mẫu “Đọc kỹ phiếu lương”, một công nhân nhờ chị Sūn giải thích:

孙姐 , 我 以前 没 仔细 看过 工资条 , 有些 地方 看不懂 。Sūn jiě , wǒ yǐqián méi zǐxì kàn guo gōngzī tiáo , yǒuxiē dìfang kàn bu dǒng .Chị Sūn , trước giờ em chưa từng xem kỹ phiếu lương , có mấy chỗ đọc không hiểu .Nghe cả bài ›

看不懂 là “đọc không hiểu”. Câu này nói thật là mình chưa xem kỹ, nên người nghe dễ giúp. Nếu phiếu lương xem trên điện thoại hay máy tính, bạn hỏi cách xem chi tiết. Câu mẫu lấy từ bài Ngày lãnh lương:

我 怎么 查 工资 明细 ?wǒ zěnme chá gōngzī míngxì ?Em làm sao kiểm tra lương chi tiết ?Nghe cả bài ›

Thắc mắc hay gặp nhất là vì sao lương thực nhận ít hơn lương trước khi trừ. Trong hội thoại “Đọc kỹ phiếu lương”, người công nhân hỏi đúng điều đó, chị Sūn trả lời:

这是 扣了 社保 和 个人所得税 。zhè shì kòu le shèbǎo hé gèrén suǒdéshuì .Đó là do đã trừ bảo hiểm xã hội và thuế thu nhập cá nhân .Nghe cả bài ›

扣了 là “đã trừ”. Khi thấy một dòng trừ tiền mà bạn không biết là gì, bạn chỉ vào dòng đó và hỏi. 项 là lượng từ cho từng khoản, từng mục. Câu tự đặt:

这一项扣款是什么?Zhè yí xiàng kòukuǎn shì shénme?Khoản trừ này là gì vậy?

Trong hội thoại mẫu, người công nhân hỏi thêm một khoản trừ khác trên phiếu, chị Sūn đáp:

那是 宿舍的 水电费 。 工资条 每月 都要 核对 , 有问题 随时 来找我 。nà shì sùshè de shuǐdiàn fèi . gōngzī tiáo měi yuè dōu yào héduì , yǒu wèntí suíshí lái zhǎo wǒ .Đó là tiền điện nước ký túc xá . Phiếu lương hằng tháng đều phải đối chiếu , có vấn đề cứ đến tìm chị bất cứ lúc nào .Nghe cả bài ›

Câu thứ hai của chị Sūn là lời khuyên đáng nhớ: 每月都要核对, tháng nào cũng phải đối chiếu. Phiếu lương còn có các khoản thưởng. Trong hội thoại mẫu “Hỏi về thưởng chuyên cần”, sau khi nghe giải thích về thưởng chuyên cần (全勤奖), người công nhân hỏi tiếp:

明白了 。 全勤奖 是 跟 工资 一起 发 吗 ?míngbai le . quánqín jiǎng shì gēn gōngzī yìqǐ fā ma ?Em hiểu rồi . Thưởng chuyên cần có trả cùng với lương không ?Nghe cả bài ›

Hỏi tiền tăng ca tính thế nào

Tiền tăng ca tính ra sao là chuyện của hợp đồng và nội quy từng nơi, bài này không nêu cách tính. Việc của bạn là hỏi cho rõ. Câu ngắn nhất, lấy từ hội thoại mẫu “Thông báo tăng ca chạy đơn sớm”:

加班费 怎么 算 ?jiābān fèi zěnme suàn ?Tiền tăng ca tính thế nào ?Nghe cả bài ›

Lúc ký hợp đồng là lúc tốt nhất để hỏi. Câu mẫu trong hội thoại “Ký hợp đồng ở xưởng may”:

合同上 写了 加班费 怎么算 吗 ?hétong shang xiě le jiābān fèi zěnme suàn ma ?Trên hợp đồng có ghi tiền tăng ca tính thế nào không ?Nghe cả bài ›

合同上 là “trên hợp đồng”. Cuối câu có 吗, nên đây là câu hỏi có hay không: hợp đồng có ghi cách tính hay không. Tiền tăng ca thường dựa vào giờ được ghi trên hệ thống chấm công, nên quên quẹt thẻ là chuyện đáng lo. Trong hội thoại mẫu “Quên chấm công lúc tan ca”, người công nhân hỏi:

补卡的话 , 加班费 还能 拿 吗 ?bǔkǎ de huà , jiābān fèi hái néng ná ma ?Nếu bổ sung chấm công , tiền tăng ca vẫn có thể nhận không ?Nghe cả bài ›

Rồi người đó nói rõ mình đã làm đến mấy giờ:

我 昨天 加班 到 七点半 , 一直 在岗 。wǒ zuótiān jiābān dào qī diǎn bàn , yìzhí zài gǎng .Hôm qua em tăng ca đến bảy rưỡi , có mặt suốt .Nghe cả bài ›

一直在岗 là “có mặt ở vị trí suốt”. Người phụ trách trong hội thoại đồng ý ký xác nhận:

我 签字 证明 , 再 交给 人事部 。wǒ qiānzì zhèngmíng , zài jiāo gěi rénshì bù .Anh ký xác nhận , rồi nộp cho phòng nhân sự .Nghe cả bài ›

Các câu xin nghỉ, nhận lời hay xin không tăng ca có trong bài Xin nghỉ phép và tăng ca ở xưởng. Bài này chỉ tập trung vào chuyện tiền trên phiếu lương.

Thấy thiếu giờ tăng ca: đối chiếu với bảng chấm công

Nếu phiếu lương có vẻ thiếu, bạn đừng đoán, hãy so với bảng chấm công. Trong hội thoại mẫu “Đối chiếu giờ tăng ca trên bảng chấm công”, người công nhân mở lời:

孙姐 , 我的 考勤表 好像 少算了 加班时间 。Sūn jiě , wǒ de kǎoqín biǎo hǎoxiàng shǎo suàn le jiābān shíjiān .Chị Sūn , bảng chấm công của em hình như tính thiếu giờ tăng ca .Nghe cả bài ›

好像 (hình như) làm câu nhẹ đi: bạn nêu điều mình thấy, không trách ai. Chị Sūn trả lời:

你 别着急 , 我们 一起 核对一下 。 你算的 是 多少 ?nǐ bié zháojí , wǒmen yìqǐ héduì yíxià . nǐ suàn de shì duōshao ?Em đừng lo , chúng ta cùng đối chiếu lại . Em tính là bao nhiêu ?Nghe cả bài ›

Trong hội thoại, người công nhân có ghi giờ tăng ca vào sổ riêng nên đối chiếu được từng ngày. Tìm ra ngày bị thiếu, người công nhân hỏi có bù được không, chị Sūn đáp:

能 。 需要 组长 签字 证明 你 那天 在加班 。néng . xūyào zǔzhǎng qiānzì zhèngmíng nǐ nà tiān zài jiābān .Được . Cần tổ trưởng ký xác nhận hôm đó em có tăng ca .Nghe cả bài ›

Rồi chị dặn bước tiếp theo:

好 , 你 拿 这张表 去 找他 签字 , 明天 交给我 , 这个月 工资里 一起 补发 。hǎo , nǐ ná zhè zhāng biǎo qù zhǎo tā qiānzì , míngtiān jiāo gěi wǒ , zhège yuè gōngzī lǐ yìqǐ bǔ fā .Được , em cầm tờ đơn này đi tìm anh ấy ký , ngày mai nộp cho chị , sẽ trả bù luôn trong lương tháng này .Nghe cả bài ›

补发 là trả bù phần còn thiếu. Cuối hội thoại, người công nhân xin được làm như vậy mỗi tháng:

太好了 。 孙姐 , 以后 我 每个月 都 这样 核对一下 可以吗 ?tài hǎo le . Sūn jiě , yǐhòu wǒ měi gè yuè dōu zhèyàng héduì yíxià kěyǐ ma ?Tốt quá . Chị Sūn , sau này tháng nào em cũng đối chiếu lại như vậy được không ?Nghe cả bài ›

Bị trừ lương: hỏi lý do cho rõ

Có khoản trừ vì vi phạm nội quy, có khoản trừ do tính nhầm. Trong hội thoại mẫu Khiếu nại về việc bị trừ lương sai, người công nhân nói:

这个月 工资 被 扣 了 很多 。zhège yuè gōngzī bèi kòu le hěn duō .Tháng này lương bị trừ rất nhiều .Nghe cả bài ›

被扣 là “bị trừ”. Người nghe hỏi lại để có căn cứ:

你 有没有 考勤 记录 ?nǐ yǒu méiyǒu kǎoqín jìlù ?Em có bản ghi chấm công không?Nghe cả bài ›

有没有 là câu hỏi “có… không”. Câu này nhắc bạn: chụp lại bảng chấm công, ghi giờ tăng ca vào sổ, khi cần là có ngay. Còn khi chính bạn mắc lỗi, bạn hỏi thẳng có bị trừ tiền không. Trong hội thoại mẫu “Dùng điện thoại trong giờ làm”, người công nhân hỏi sau khi bị nhắc:

我 知道了 。 这次 会 扣钱 吗 ?wǒ zhīdào le . zhè cì huì kòu qián ma ?Em biết rồi . Lần này có bị trừ tiền không ?Nghe cả bài ›

Người nhắc nhở trả lời:

第一次 提醒 , 不 扣钱 。 下次 再 这样 , 就要 按规定 处理了 。dì yī cì tíxǐng , bù kòu qián . xiàcì zài zhèyàng , jiù yào àn guīdìng chǔlǐ le .Lần đầu nhắc nhở , không trừ tiền . Lần sau còn như vậy , thì sẽ xử lý theo quy định .Nghe cả bài ›

按规定处理 là “xử lý theo quy định”. Nghe câu này, bạn biết lần sau sẽ không được bỏ qua nữa.

Dùng thế nào trong tình huống thật

Bảng dưới xếp câu theo thứ tự một lần đọc phiếu lương. Đổi tên khoản cho đúng phiếu của bạn.

Tình huốngCâu nên nóiNghĩa
Không hiểu phiếu lương我有些地方看不懂。Có mấy chỗ tôi đọc không hiểu.
Hỏi một khoản trừ这一项扣款是什么?Khoản trừ này là gì vậy?
Hỏi cách tính tăng ca加班费怎么算?Tiền tăng ca tính thế nào?
Nghi thiếu giờ tăng ca我的考勤表好像少算了加班时间。Bảng chấm công của tôi hình như tính thiếu giờ tăng ca.
Xin đối chiếu我们一起核对一下,可以吗?Mình cùng đối chiếu lại một lượt được không?
Hỏi có bị trừ tiền không这次会扣钱吗?Lần này có bị trừ tiền không?

Thứ tự nên giữ: nói chỗ mình chưa hiểu, chỉ đúng dòng, đưa căn cứ, xin đối chiếu. Nói nhẹ bằng 好像, 可以吗 thì người nghe dễ hợp tác hơn.

Đối chiếu phiếu lương mỗi tháng
  1. 1Ghi giờ tăng ca vào sổ hoặc chụp lại bảng chấm công
  2. 2Nhận phiếu, đọc từng dòng: 应发, 扣款, 实发
  3. 3Khoản nào lạ thì hỏi: 这一项扣款是什么?
  4. 4Thiếu giờ thì nói: 好像少算了加班时间
  5. 5Làm theo hướng dẫn để được 补发

Cách tính lương, tiền tăng ca và các khoản trừ khác nhau theo hợp đồng và nội quy từng nơi. Khi chưa chắc, bạn đọc lại hợp đồng, hỏi phòng nhân sự (人事部) hoặc đơn vị phái cử, đừng chỉ nghe truyền miệng.

Những chỗ người mới hay nhầm

Từ vựng về lương, chấm công có trong Từ vựng. Nhiều tình huống khác ở xưởng có trong Giao tiếp. Chuyện đổi ca, làm thay xem bài Đổi ca tiếng Trung; chuyện ăn uống ở xưởng xem bài Tiếng Trung ở nhà ăn xưởng.

Câu hỏi thường gặp

Phiếu lương tiếng Trung là gì?

Là 工资条 (gōngzī tiáo). Bảng kê chi tiết từng khoản gọi là 工资明细 (gōngzī míngxì).

Tiền tăng ca tiếng Trung nói thế nào?

Là 加班费 (jiābān fèi). Hỏi cách tính: 加班费怎么算?

Lương thực nhận tiếng Trung là gì?

Là 实发工资 (shífā gōngzī). Lương trước khi trừ là 应发工资 (yīngfā gōngzī).

Thấy thiếu giờ tăng ca thì nói sao?

Nói 我的考勤表好像少算了加班时间 (bảng chấm công của tôi hình như tính thiếu giờ tăng ca), rồi đưa ghi chép của mình để cùng đối chiếu.

Bài do Xteam 123tiengtrung.com biên soạn