Đàm phán tăng lương với sếp — Giao tiếp tiếng Trung HSK7
Bài "Đàm phán tăng lương với sếp" giúp bạn luyện hội thoại tiếng Trung HSK7 qua tình huống thực tế, mở đầu bằng: "Tôi muốn đàm phán tăng lương với sếp.". Có đầy đủ phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt, kèm từ vựng trích trong bài — phù hợp cho người tự học tiếng Trung.
我 想 跟 老板 谈 加薪 。
Tôi muốn đàm phán tăng lương với sếp.
你 准备好 理由了吗?
Bạn chuẩn bị lý do chưa?
准备了 我 业绩 一直 很好 。
Chuẩn bị rồi thành tích của tôi vẫn luôn tốt.
开口的时机 也 很 重要 。
Thời điểm mở lời cũng rất quan trọng.
什么时候 开口 比较 合适?
Khi nào mở lời thì phù hợp hơn?
业绩 好的 时候 最 合适 。
Lúc thành tích tốt là phù hợp nhất.
如果 老板 拒绝 怎么办?
Nếu sếp từ chối thì sao?
可以 问问 具体 原因 。
Có thể hỏi thử nguyên nhân cụ thể.
也 可以 谈 其他 福利吗?
Cũng có thể đàm phán phúc lợi khác không?
对 比如 年假 或者 培训 机会 。
Đúng ví dụ như nghỉ phép hoặc cơ hội đào tạo.
谈判 时 态度 要 强硬吗?
Khi đàm phán thái độ cần cứng rắn không?
不用 坚定 但 友善 就 够了 。
Không cần kiên định nhưng thân thiện là đủ rồi.
Từ vựng trong bài
- 我HSK1wǒtôi
- 想HSK1xiǎngnghĩ; muốn; nhớ
- 你HSK1nǐbạn
- 好HSK1hǎotốt; giỏi; khoẻ
- 了HSK1le(trợ từ chỉ hành động đã hoàn thành)
- 吗HSK1ma(trợ từ hỏi)
- 一HSK1yīmột
- 很HSK1hěnrất
- 开HSK1kāimở; bật; lái (xe)
- 口HSK1kǒumiệng
- 的HSK1decủa (trợ từ sở hữu)
- 也HSK1yěcũng
- 要HSK1yàomuốn, cần
- 什么HSK1shén megì; cái gì
- 时候HSK1shí houlúc; thời gian; khi
- 怎么HSK1zěn methế nào; sao
- 可以HSK1kěyǐcó thể; được
- 问HSK1wènhỏi
- 他HSK1tāanh ấy; ông ấy; nó (nam)
- 对HSK1duìđúng; đối với
- 年HSK1niánnăm
- 会HSK1huìbiết (cách làm); có thể; sẽ; cuộc họp
- 不HSK1bùkhông