Nhận diện định kiến xã hội — Giao tiếp tiếng Trung HSK7
Bài "Nhận diện định kiến xã hội" giúp bạn luyện hội thoại tiếng Trung HSK7 qua tình huống thực tế, mở đầu bằng: "Có người vừa nghe mình là sinh viên khối xã hội là đã có định kiến.". Có đầy đủ phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt, kèm từ vựng trích trong bài — phù hợp cho người tự học tiếng Trung.
有人 一听 我是 文科生 就有偏见 。
Có người vừa nghe mình là sinh viên khối xã hội là đã có định kiến.
这种 刻板印象 确实 挺常见的 。
Loại định kiến rập khuôn này đúng là khá phổ biến.
他们 觉得 文科 不用动脑子 。
Họ cho rằng khối xã hội không cần động não.
这 完全 是误解 。
Đây hoàn toàn là hiểu lầm.
偏见 一般 是怎么 形成的?
Định kiến thông thường hình thành như thế nào vậy?
往往 来自 片面的经验 。
Thường đến từ kinh nghiệm phiến diện.
那 该怎么 打破偏见呢?
Vậy phải phá vỡ định kiến thế nào đây?
多接触 不同背景 的人 会有帮助 。
Tiếp xúc nhiều với người có nền tảng khác nhau sẽ có ích .
我 也得 反思一下 自己的偏见 。
Mình cũng phải nhìn lại định kiến của bản thân.
每个人 多少 都会有 一些偏见 。
Mỗi người ít nhiều đều có một số định kiến.
重要的是 愿不愿意 去改变 。
Quan trọng là có sẵn lòng thay đổi hay không.
说得 很有道理 。
Nói rất có lý.
Từ vựng trong bài
- 有HSK1yǒucó
- 人HSK1rénngười
- 一HSK1yīmột
- 听HSK1tīngnghe
- 我HSK1wǒtôi
- 是HSK1shìlà
- 见HSK1jiàngặp, thấy
- 这HSK1zhènày; đây
- 的HSK1decủa (trợ từ sở hữu)
- 他们HSK1tāmenhọ
- 觉得HSK1juédecảm thấy, nghĩ rằng
- 不HSK1bùkhông
- 怎么HSK1zěn methế nào; sao
- 来HSK1láiđến; tới
- 那HSK1nàđó; kia
- 呢HSK1ne(trợ từ hỏi/nhấn mạnh)
- 多HSK1duōnhiều
- 会HSK1huìbiết (cách làm); có thể; sẽ; cuộc họp
- 也HSK1yěcũng
- 一下HSK1yíxiàmột chút
- 个HSK1gècái; (lượng từ chung)
- 多少HSK1duō shǎobao nhiêu
- 都HSK1dōuđều; tất cả
- 一些HSK1yìxiēmột vài
- 要HSK1yàomuốn, cần
- 去HSK1qùđi
- 说HSK1shuōnói
- 很HSK1hěnrất