Nhận diện thao túng tâm lý — Giao tiếp tiếng Trung HSK8
Bài "Nhận diện thao túng tâm lý" giúp bạn luyện hội thoại tiếng Trung HSK8 qua tình huống thực tế, mở đầu bằng: "Tôi gần đây cứ hoài nghi bản thân.". Có đầy đủ phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt, kèm từ vựng trích trong bài — phù hợp cho người tự học tiếng Trung.
我 最近 总是 怀疑 自己 。
Tôi gần đây cứ hoài nghi bản thân.
发生 什么 事了?
Đã xảy ra chuyện gì rồi?
他 总 说 我 记错了 。
Anh ta cứ nói tôi nhớ sai.
哪怕 你 有 证据吗?
Ngay cả khi bạn có bằng chứng ư?
对 他 还是 说 是 我的 错觉 。
Đúng vậy anh ta vẫn nói là ảo giác của tôi.
这 可能 是 一种 精神操控 。
Điều này có thể là một loại thao túng tinh thần.
精神 操控?
Thao túng tinh thần?
就是 让 你 不断 怀疑 自己的 判断 。
Chính là khiến bạn không ngừng hoài nghi phán đoán của bản thân.
那 我 该 怎么 办?
Vậy tôi nên làm sao?
相信 自己的 感受 和 记忆 。
Hãy tin cảm nhận và ký ức của bản thân.
也许 我 该 远离 他 。
Có lẽ tôi nên tránh xa anh ta.
健康的 关系 不该 让 你 自我 怀疑 。
Mối quan hệ lành mạnh không nên khiến bạn hoài nghi bản thân.
Từ vựng trong bài
- 我HSK1wǒtôi
- 是HSK1shìlà
- 什么HSK1shén megì; cái gì
- 事HSK1shìviệc, chuyện
- 了HSK1le(trợ từ chỉ hành động đã hoàn thành)
- 他HSK1tāanh ấy; ông ấy; nó (nam)
- 说HSK1shuōnói
- 哪HSK1nǎnào; đâu
- 你HSK1nǐbạn
- 有HSK1yǒucó
- 吗HSK1ma(trợ từ hỏi)
- 对HSK1duìđúng; đối với
- 还HSK1háivẫn, còn
- 的HSK1decủa (trợ từ sở hữu)
- 这HSK1zhènày; đây
- 能HSK1néngcó thể; có khả năng
- 一HSK1yīmột
- 不HSK1bùkhông
- 那HSK1nàđó; kia
- 怎么HSK1zěn methế nào; sao
- 和HSK1hévà; cùng với
- 也HSK1yěcũng