Tự do cá nhân và trách nhiệm cộng… — Giao tiếp tiếng Trung HSK8
Bài "Tự do cá nhân và trách nhiệm cộng đồng" giúp bạn luyện hội thoại tiếng Trung HSK8 qua tình huống thực tế, mở đầu bằng: "Trong thời gian dịch bệnh có nên bắt buộc đeo khẩu trang không?". Có đầy đủ phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt, kèm từ vựng trích trong bài — phù hợp cho người tự học tiếng Trung.
疫情 期间 该不该 强制 戴口罩?
Trong thời gian dịch bệnh có nên bắt buộc đeo khẩu trang không?
这是个人 自由还是 公共责任?
Đây là tự do cá nhân hay trách nhiệm công cộng?
我 觉得 两者 都 重要 。
Tôi thấy cả hai đều quan trọng.
自由 是不是 有 边界?
Tự do có phải có giới hạn?
对 不能 伤害 到 别人 。
Đúng vậy không thể làm hại tới người khác.
那 法律 该 怎么 平衡?
Vậy pháp luật nên cân bằng thế nào?
很难 有 完美的 答案 。
Rất khó có đáp án hoàn hảo.
不同国家 做法也 不同 。
Cách làm ở các quốc gia khác nhau cũng không giống nhau.
你 支持 哪种 立场?
Bạn ủng hộ lập trường nào?
我 偏向 集体 利益 优先 。
Tôi nghiêng về ưu tiên lợi ích tập thể.
这 是个 值得 讨论的 话题 。
Đây là chủ đề đáng để thảo luận.
没有 标准 答案 才 有趣 。
Không có đáp án chuẩn mới thú vị.
Từ vựng trong bài
- 不HSK1bùkhông
- 口HSK1kǒumiệng
- 这HSK1zhènày; đây
- 是HSK1shìlà
- 个HSK1gècái; (lượng từ chung)
- 人HSK1rénngười
- 还HSK1háivẫn, còn
- 我HSK1wǒtôi
- 觉得HSK1juédecảm thấy, nghĩ rằng
- 两HSK1liǎnghai (số lượng)
- 都HSK1dōuđều; tất cả
- 要HSK1yàomuốn, cần
- 有HSK1yǒucó
- 边HSK1biānbên (hậu tố)
- 对HSK1duìđúng; đối với
- 能HSK1néngcó thể; có khả năng
- 到HSK1dàođến
- 那HSK1nàđó; kia
- 怎么HSK1zěn methế nào; sao
- 很HSK1hěnrất
- 的HSK1decủa (trợ từ sở hữu)
- 国HSK1guónước, quốc gia
- 家HSK1jiānhà; gia đình
- 做HSK1zuòlàm
- 也HSK1yěcũng
- 你HSK1nǐbạn
- 哪HSK1nǎnào; đâu
- 没有HSK1méiyǒukhông có