123tiengtrung.comĐọc hiểu

Chủ nghĩa hoài nghi và khủng hoảng… — Đọc hiểu tiếng Trung HSK8

Đọc hiểuHSK8Chủnghĩahoàinghitự học tiếng Trung

Bài "Chủ nghĩa hoài nghi và khủng hoảng niềm tin trong thời đại hậu sự thật" giúp bạn luyện đọc hiểu tiếng Trung HSK8 qua tình huống thực tế, mở đầu bằng: "Ngày nay, thông tin thật giả khó phân biệt, lòng tin cơ bản giữa người với…". Có đầy đủ phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt, kèm từ vựng trích trong bài — phù hợp cho người tự học tiếng Trung.

如今, 信息 真假难辨, 人际间的 基本信任, 正面临 前所未有的 挑战。 rú jīn, xìn xī zhēn jiǎ nán biàn, rén jì jiān de jī běn xìn rèn, zhèng miàn lín qián suǒ wèi yǒu de tiǎo zhàn. Ngày nay, thông tin thật giả khó phân biệt, lòng tin cơ bản giữa người với người, đang phải đối mặt với thách thức chưa từng có.
尤其是 算法推荐, 让人们 越来越 容易 陷入 "信息茧房"。 yóu qí shì suàn fǎ tuī jiàn, ràng rén men yuè lái yuè róng yì xiàn rù "xìn xī jiǎn fáng". Đặc biệt là đề xuất thuật toán, khiến con người ngày càng dễ dàng rơi vào "cái kén thông tin".
一则毫无 根据的谣言, 往往 能在 几个 小时内, 获得 数百万次 转发。 yì zé háo wú gēn jù de yáo yán, wǎng wǎng néng zài jǐ gè xiǎo shí nèi, huò dé shù bǎi wàn cì zhuǎn fā. Một tin đồn hoàn toàn vô căn cứ, thường có thể trong vài giờ đồng hồ, nhận được hàng triệu lượt chia sẻ.
社交媒体上, 谣言 往往 比事实 传播得 更快、 更广。 shè jiāo méi tǐ shàng, yáo yán wǎng wǎng bǐ shì shí chuán bō dé gèng kuài, gèng guǎng. Trên mạng xã hội, tin đồn thường lan truyền nhanh hơn, rộng hơn, so với sự thật.
这并非 偶然, 而是因为 耸人听闻的 内容, 更能 激发 人们的 情绪反应。 zhè bìng fēi ǒu rán, ér shì yīn wèi sǒng rén tīng wén de nèi róng, gèng néng jī fā rén men de qíng xù fǎn yìng. Điều này không phải ngẫu nhiên, mà là vì những nội dung giật gân, càng dễ kích thích phản ứng cảm xúc của con người.
不仅如此, 算法 还会 优先 推荐 能引发 强烈情绪的 内容, 无论真假。 bù jǐn rú cǐ, suàn fǎ hái huì yōu xiān tuī jiàn néng yǐn fā qiáng liè qíng xù de nèi róng, wú lùn zhēn jiǎ. Không chỉ vậy, thuật toán còn ưu tiên đề xuất nội dung có thể khơi dậy cảm xúc mạnh, bất kể thật giả.
一方面, 人们 获取信息 比以往 更加 容易; yì fāng miàn, rén men huò qǔ xìn xī bǐ yǐ wǎng gèng jiā róng yì ; Một mặt, con người tiếp cận thông tin dễ dàng hơn so với trước đây.
另一方面, 却也 更难以 什么是 真实, 什么是 虚构。 lìng yì fāng miàn, què yě gèng nán yǐ shén me shì zhēn shí, shén me shì xū gòu. Mặt khác, lại cũng khó phân biệt hơn đâu là sự thật, đâu là sự hư cấu.
之所以 谣言 屡禁不止, 是因为 它们 往往 迎合了 人们 内心深处的 偏见与 恐惧。 zhī suǒ yǐ yáo yán lǚ jìn bù zhǐ, shì yīn wèi tā men wǎng wǎng yíng hé le rén men nèi xīn shēn chù de piān jiàn yǔ kǒng jù. Sở dĩ tin đồn cấm mãi không hết, là vì chúng thường đánh trúng định kiến và nỗi sợ hãi sâu thẳm trong lòng của con người.
即便 被证实 是假消息, 很多人 依然 选择 相信 自己愿意 相信的 版本。 jí biàn bèi zhèng shí shì jiǎ xiāo xī, hěn duō rén yī rán xuǎn zé xiāng xìn zì jǐ yuàn yì xiāng xìn de bǎn běn. Ngay cả khi đã được chứng minh là tin giả, nhiều người vẫn chọn tin vào phiên bản mà bản thân sẵn lòng tin tưởng.
尽管 事实核查 机构 不断 辟谣, 但辟谣 信息的 传播速度 与范围, 往往 远不及 谣言本身。 jǐn guǎn shì shí hé chá jī gòu bú duàn pì yáo, dàn pì yáo xìn xī de chuán bō sù dù yǔ fàn wéi, wǎng wǎng yuǎn bù jí yáo yán běn shēn. Mặc dù các tổ chức kiểm chứng sự thật không ngừng cải chính, nhưng tốc độ và phạm vi lan truyền của thông tin cải chính, thường kém xa so với chính tin đồn.
值得 深思的是, 这种 "选择性相信", 本质上 是一种 自我保护 机制。 zhí dé shēn sī de shì, zhè zhǒng "xuǎn zé xìng xiāng xìn", běn zhì shàng shì yì zhǒng zì wǒ bǎo hù jī zhì. Điều đáng suy ngẫm là, kiểu "tin chọn lọc" này, về bản chất là một loại cơ chế tự bảo vệ bản thân.
换言之, 相信 谣言, 有时 比接受 残酷的 真相, 更让人 感到安心。 huàn yán zhī, xiāng xìn yáo yán, yǒu shí bǐ jiē shòu cán kù de zhēn xiàng, gèng ràng rén gǎn dào ān xīn. Nói cách khác, tin vào tin đồn, đôi khi khiến người ta cảm thấy an tâm hơn so với việc chấp nhận sự thật tàn khốc.
只有 重建 基于 事实核查的 公共讨论 空间, 社会信任, 才可能 逐步修复。 zhǐ yǒu chóng jiàn jī yú shì shí hé chá de gōng gòng tǎo lùn kōng jiān, shè huì xìn rèn, cái kě néng zhú bù xiū fù. Chỉ khi tái thiết lập không gian thảo luận công cộng dựa trên kiểm chứng sự thật, lòng tin xã hội mới có thể dần dần được khôi phục.
可以说, 重建 信任, 比破坏 信任, 要困难 得多。 kě yǐ shuō, chóng jiàn xìn rèn, bǐ pò huài xìn rèn, yào kùn nán dé duō. Có thể nói, tái thiết lập lòng tin, khó khăn hơn nhiều so với việc phá vỡ lòng tin.
因此, 提升 公众的 媒介素养, 被视为 应对 这场 信任危机的 关键一环。 yīn cǐ, tí shēng gōng zhòng de méi jiè sù yǎng, bèi shì wèi yìng duì zhè chǎng xìn rèn wēi jī de guān jiàn yì huán. Vì vậy, việc nâng cao năng lực truyền thông của công chúng, được xem là mắt xích then chốt để ứng phó với cuộc khủng hoảng niềm tin này.
归根结底, 对真相的 坚持, 或许是 后真相 时代 最稀缺的 美德。 guī gēn jié dǐ, duì zhēn xiàng de jiān chí, huò xǔ shì hòu zhēn xiàng shí dài zuì xī quē de měi dé. Suy cho cùng, sự kiên định với sự thật, có lẽ là đức tính khan hiếm nhất trong thời đại hậu sự thật này.

Từ vựng trong bài

  • 真HSK1
    zhēnthật, thực sự
  • 人HSK1
    rénngười
  • 的HSK1
    decủa (trợ từ sở hữu)
  • 本HSK1
    běnquyển (lượng từ sách); gốc
  • 前HSK1
    qiántrước
  • 有的HSK1
    yǒudecó (những cái)
  • 是HSK1
    shìlà
  • 们HSK1
    mencác, những (hậu tố)
  • 来HSK1
    láiđến; tới
  • 一HSK1
    yīmột
  • 能HSK1
    néngcó thể; có khả năng
  • 在HSK1
    zàiở; đang (chỉ hành động đang diễn ra)
  • 几HSK1
    jǐmấy; bao nhiêu
  • 个HSK1
    gècái; (lượng từ chung)
  • 小时HSK1
    xiǎoshígiờ (khoảng thời gian)
  • 百HSK1
    bǎitrăm
  • 上HSK1
    shàngtrên; lên
  • 事HSK1
    shìviệc, chuyện
  • 这HSK1
    zhènày; đây
  • 听HSK1
    tīngnghe
  • 不HSK1
    bùkhông
  • 还HSK1
    háivẫn, còn
  • 会HSK1
    huìbiết (cách làm); có thể; sẽ; cuộc họp
  • 也HSK1
    yěcũng
  • 什么HSK1
    shén megì; cái gì
  • 它们HSK1
    tāmenchúng nó (đồ vật)
  • 了HSK1
    le(trợ từ chỉ hành động đã hoàn thành)
  • 见HSK1
    jiàngặp, thấy
  • 很HSK1
    hěnrất
  • 多HSK1
    duōnhiều
  • 我HSK1
    wǒtôi
  • 有HSK1
    yǒucó
  • 到HSK1
    dàođến
  • 只HSK1
    zhīcon (lượng từ)
  • 可以HSK1
    kěyǐcó thể; được
  • 说HSK1
    shuōnói
  • 要HSK1
    yàomuốn, cần
  • 对HSK1
    duìđúng; đối với
  • 后HSK1
    hòusau
▶ Học bài này (có audio + bài tập)