So sánh hai thành phố tôi từng sống — Đọc hiểu tiếng Trung HSK3
Bài "So sánh hai thành phố tôi từng sống" giúp bạn luyện đọc hiểu tiếng Trung HSK3 qua tình huống thực tế, mở đầu bằng: "Tôi từng sống ở hai thành phố.". Có đầy đủ phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt, kèm từ vựng trích trong bài — phù hợp cho người tự học tiếng Trung.
我 在两个城市 生活过
Tôi từng sống ở hai thành phố.
一个 是北京, 一个 是我的家乡
Một là Bắc Kinh, một là quê tôi.
北京 比我的家乡 大得多
Bắc Kinh lớn hơn nhiều so với quê tôi.
北京的地铁 比家乡 方便, 也很干净
Tàu điện ngầm Bắc Kinh tiện hơn, so với quê cũng rất sạch sẽ.
但是, 北京的房租 比家乡 贵很多
Nhưng, tiền thuê nhà ở Bắc Kinh đắt hơn nhiều so với quê.
家乡的空气 比北京 好, 也更安静
Không khí ở quê tốt hơn, so với Bắc Kinh cũng yên tĩnh hơn.
在北京生活, 我 过得 比较忙
Sống ở Bắc Kinh, tôi sống khá bận rộn.
每天上下班, 路上 花的时间 很长
Mỗi ngày đi làm về mất rất nhiều thời gian trên đường.
虽然 北京很方便, 但是 我更喜欢 家乡的 生活节奏
Tuy Bắc Kinh rất tiện, nhưng tôi thích nhịp sống của quê hơn.
周末的时候, 我常常 想念 家乡的朋友
Vào cuối tuần, tôi thường nhớ bạn bè ở quê.
两个地方 各有各的 好处
Hai nơi đều có ưu điểm riêng.
我觉得, 能在不同的 城市 生活过, 是 一种 难得的 经历
Tôi cảm thấy, có thể từng sống, ở những thành phố khác nhau là một trải nghiệm hiếm có.
Từ vựng trong bài
- 我HSK1wǒtôi
- 在HSK1zàiở; đang (chỉ hành động đang diễn ra)
- 两HSK1liǎnghai (số lượng)
- 个HSK1gècái; (lượng từ chung)
- 一HSK1yīmột
- 是HSK1shìlà
- 北京HSK1Běi jīngBắc Kinh
- 的HSK1decủa (trợ từ sở hữu)
- 家HSK1jiānhà; gia đình
- 大HSK1dàto; lớn
- 多HSK1duōnhiều
- 也HSK1yěcũng
- 很HSK1hěnrất
- 贵HSK1guìđắt
- 好HSK1hǎotốt; giỏi; khoẻ
- 忙HSK1mángbận
- 天HSK1tiānngày
- 上HSK1shàngtrên; lên
- 下班HSK1xiàbāntan làm
- 时间HSK1shíjiānthời gian
- 喜欢HSK1xǐ huanthích
- 时候HSK1shí houlúc; thời gian; khi
- 想HSK1xiǎngnghĩ; muốn; nhớ
- 朋友HSK1péng youbạn bè
- 有HSK1yǒucó
- 觉得HSK1juédecảm thấy, nghĩ rằng
- 能HSK1néngcó thể; có khả năng
- 不HSK1bùkhông