Bàn về ô nhiễm không khí Hà Nội — Giao tiếp tiếng Trung HSK6
Bài "Bàn về ô nhiễm không khí Hà Nội" giúp bạn luyện hội thoại tiếng Trung HSK6 qua tình huống thực tế, mở đầu bằng: "Gần đây chất lượng không khí của Hà Nội lại kém đi rồi.". Có đầy đủ phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt, kèm từ vựng trích trong bài — phù hợp cho người tự học tiếng Trung.
最近 河内的 空气质量 又变差了 。
Gần đây chất lượng không khí của Hà Nội lại kém đi rồi.
是啊 早上 雾霾 特别严重 。
Đúng vậy buổi sáng sương mù ô nhiễm nghiêm trọng lắm.
主要 原因 是什么呢?
Nguyên nhân chủ yếu là gì vậy?
车辆尾气 和 工地扬尘 是主因 。
Khí thải xe cộ với bụi công trường là nguyên nhân chính.
政府 有 什么 应对措施吗?
Chính quyền có biện pháp ứng phó gì không?
政府鼓励 大家换 电动车 同时限制 排放不达标的 老旧车辆 。
Chính quyền khuyến khích mọi người đổi sang xe điện đồng thời hạn chế xe cũ không đạt tiêu chuẩn khí thải.
公共交通 方面 有 改善吗?
Về mặt giao thông công cộng có cải thiện không?
地铁线路 确实 在 陆续开通 。
Các tuyến tàu điện ngầm đúng là đang lần lượt được đưa vào hoạt động.
普通市民 该 怎么 保护自己?
Người dân bình thường nên bảo vệ bản thân thế nào?
雾霾天 最好 戴口罩出门 。
Ngày sương mù ô nhiễm tốt nhất đeo khẩu trang khi ra ngoài.
这个问题 短期内 能解决吗?
Vấn đề này trong ngắn hạn có giải quyết được không?
恐怕 需要 长期治理 才行 。
E là cần xử lý lâu dài mới được.
Từ vựng trong bài
- 的HSK1decủa (trợ từ sở hữu)
- 了HSK1le(trợ từ chỉ hành động đã hoàn thành)
- 是HSK1shìlà
- 早上HSK1zǎoshangbuổi sáng
- 要HSK1yàomuốn, cần
- 什么HSK1shén megì; cái gì
- 呢HSK1ne(trợ từ hỏi/nhấn mạnh)
- 车HSK1chēxe
- 和HSK1hévà; cùng với
- 有HSK1yǒucó
- 对HSK1duìđúng; đối với
- 吗HSK1ma(trợ từ hỏi)
- 大家HSK1dàjiāmọi người
- 不HSK1bùkhông
- 在HSK1zàiở; đang (chỉ hành động đang diễn ra)
- 开HSK1kāimở; bật; lái (xe)
- 怎么HSK1zěn methế nào; sao
- 天HSK1tiānngày
- 好HSK1hǎotốt; giỏi; khoẻ
- 口HSK1kǒumiệng
- 这个HSK1zhègecái này
- 问题HSK1wèntícâu hỏi, vấn đề
- 能HSK1néngcó thể; có khả năng