Thảo luận về AI và tương lai… — Giao tiếp tiếng Trung HSK6/7
Bài "Thảo luận về AI và tương lai công việc" giúp bạn luyện hội thoại tiếng Trung HSK6/7 qua tình huống thực tế, mở đầu bằng: "Bạn nghĩ trí tuệ nhân tạo sẽ thay thế nhiều công việc không?". Có đầy đủ phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt, kèm từ vựng trích trong bài — phù hợp cho người tự học tiếng Trung.
你觉得 人工智能 会取代 很多工作 吗?
Bạn nghĩ trí tuệ nhân tạo sẽ thay thế nhiều công việc không?
确实会 但同时 也会创造 新的机会 。
Đúng vậy nhưng đồng thời cũng sẽ tạo ra cơ hội mới.
哪些行业 受到的 影响最大?
Những ngành nào chịu ảnh hưởng lớn nhất?
重复性高 的工作 比如 客服 和 数据录入 风险 比较大 。
Công việc có tính lặp lại cao ví dụ như dịch vụ khách hàng và nhập dữ liệu rủi ro khá lớn.
那 创造性 的工作 是不是 更安全?
Vậy công việc mang tính sáng tạo có an toàn hơn không?
相对安全 但也 不是完全 没有风险 。
Tương đối an toàn nhưng cũng không phải hoàn toàn không có rủi ro.
我们应该 关注 技术带来的 伦理问题 。
Chúng ta nên quan tâm vấn đề đạo đức mà công nghệ mang lại.
没错 发展科技 的同时 也要 负责任 。
Đúng vậy phát triển công nghệ đồng thời cũng cần có trách nhiệm.
政府 是不是应该 出台 相关的政策?
Chính phủ có nên ban hành chính sách liên quan không?
我认为 需要 尤其是 关于 就业保障 方面 。
Tôi cho rằng cần thiết đặc biệt là về bảo đảm việc làm mặt này.
未来 我们可能 都要 不断学习 新技能 。
Tương lai chúng ta có thể đều phải không ngừng học kỹ năng mới.
是的 终身学习 会变得 越来越 重要 。
Đúng vậy học tập suốt đời sẽ trở nên ngày càng quan trọng.
Từ vựng trong bài
- 你HSK1nǐbạn
- 觉得HSK1juédecảm thấy, nghĩ rằng
- 人HSK1rénngười
- 能HSK1néngcó thể; có khả năng
- 会HSK1huìbiết (cách làm); có thể; sẽ; cuộc họp
- 很HSK1hěnrất
- 多HSK1duōnhiều
- 工作HSK1gōng zuòcông việc; làm việc
- 吗HSK1ma(trợ từ hỏi)
- 也HSK1yěcũng
- 新HSK1xīnmới
- 的HSK1decủa (trợ từ sở hữu)
- 哪些HSK1nǎxiēnhững cái nào
- 到HSK1dàođến
- 大HSK1dàto; lớn
- 和HSK1hévà; cùng với
- 那HSK1nàđó; kia
- 是HSK1shìlà
- 不HSK1bùkhông
- 对HSK1duìđúng; đối với
- 没有HSK1méiyǒukhông có
- 我们HSK1wǒ menchúng tôi; chúng ta
- 来HSK1láiđến; tới
- 问题HSK1wèntícâu hỏi, vấn đề
- 没HSK1méikhông có; chưa
- 要HSK1yàomuốn, cần
- 我HSK1wǒtôi
- 都HSK1dōuđều; tất cả
- 学习HSK1xué xíhọc tập; học