Tranh luận triết học về hạnh phúc — Giao tiếp tiếng Trung HSK6/7
Bài "Tranh luận triết học về hạnh phúc" giúp bạn luyện hội thoại tiếng Trung HSK6/7 qua tình huống thực tế, mở đầu bằng: "Bạn cho rằng hạnh phúc thật sự là gì?". Có đầy đủ phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt, kèm từ vựng trích trong bài — phù hợp cho người tự học tiếng Trung.
你认为 真正的 幸福 是什么?
Bạn cho rằng hạnh phúc thật sự là gì?
存在主义 认为 人生的 意义 由自己创造 。
Chủ nghĩa hiện sinh cho rằng ý nghĩa cuộc sống do chính mình tạo ra.
那 快乐 和幸福 是一样的 吗?
Vậy vui vẻ và hạnh phúc có giống nhau không?
我觉得 不完全 一样 快乐 比较短暂 幸福 更持久 。
Tôi nghĩ không hoàn toàn giống nhau vui vẻ khá ngắn ngủi hạnh phúc bền lâu hơn.
道德 判断 应该考虑 具体的 情况 吗?
Phán đoán đạo đức nên cân nhắc tình huống cụ thể không?
应该 脱离 情境的 判断 往往 不够全面 。
Nên phán đoán tách rời khỏi tình huống thường không đủ toàn diện.
美的 标准 会随着 时代 改变吗?
Tiêu chuẩn cái đẹp có thay đổi theo thời đại không?
当然会 每个时代 对美的 理解 都不同 。
Đương nhiên mỗi thời đại sự hiểu biết về cái đẹp đều khác nhau.
那 有没有 客观存在的 真理?
Vậy có hay không chân lý tồn tại khách quan?
这是个 很复杂的 问题 哲学家们 至今 仍在争论 。
Đây là vấn đề rất phức tạp các nhà triết học đến nay vẫn còn tranh luận.
讨论 这些问题 真的 很有意思 。
Thảo luận những vấn đề này thật sự rất thú vị.
是啊 思考 本身 就是 一种幸福 。
Đúng vậy suy nghĩ tự nó chính là một loại hạnh phúc.
Từ vựng trong bài
- 你HSK1nǐbạn
- 真HSK1zhēnthật, thực sự
- 的HSK1decủa (trợ từ sở hữu)
- 是HSK1shìlà
- 什么HSK1shén megì; cái gì
- 在HSK1zàiở; đang (chỉ hành động đang diễn ra)
- 人HSK1rénngười
- 那HSK1nàđó; kia
- 和HSK1hévà; cùng với
- 一HSK1yīmột
- 吗HSK1ma(trợ từ hỏi)
- 我HSK1wǒtôi
- 觉得HSK1juédecảm thấy, nghĩ rằng
- 不HSK1bùkhông
- 会HSK1huìbiết (cách làm); có thể; sẽ; cuộc họp
- 个HSK1gècái; (lượng từ chung)
- 对HSK1duìđúng; đối với
- 都HSK1dōuđều; tất cả
- 有HSK1yǒucó
- 没有HSK1méiyǒukhông có
- 这HSK1zhènày; đây
- 很HSK1hěnrất
- 问题HSK1wèntícâu hỏi, vấn đề
- 学HSK1xuéhọc
- 家HSK1jiānhà; gia đình
- 们HSK1mencác, những (hậu tố)
- 这些HSK1zhèxiēnhững cái này
- 本HSK1běnquyển (lượng từ sách); gốc