Bàn về phong cách ngôn ngữ hình… — Giao tiếp tiếng Trung HSK8
Bài "Bàn về phong cách ngôn ngữ hình tượng" giúp bạn luyện hội thoại tiếng Trung HSK8 qua tình huống thực tế, mở đầu bằng: "Câu ẩn dụ này dùng thật hay.". Có đầy đủ phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt, kèm từ vựng trích trong bài — phù hợp cho người tự học tiếng Trung.
这句 比喻 用得 真好 。
Câu ẩn dụ này dùng thật hay.
什么样的 比喻 才算 好比喻?
Ẩn dụ như thế nào mới tính là ẩn dụ hay?
得 让 抽象的 概念变具体 。
Phải khiến khái niệm trừu tượng trở nên cụ thể.
比如 把 时间 比作河流 。
Ví dụ như ví thời gian như dòng sông.
拟人 和 比喻 有什么区别?
Nhân hóa với ẩn dụ khác nhau ở đâu?
拟人 是 赋予 事物 人的特点 。
Nhân hóa là gán cho sự vật đặc điểm của con người.
象征 又是 怎么回事?
Còn biểu tượng là chuyện thế nào?
象征 用 具体事物 代表 抽象意义 。
Biểu tượng dùng sự vật cụ thể đại diện cho ý nghĩa trừu tượng.
写作时 用太多 修辞 好不好?
Lúc viết văn dùng quá nhiều tu từ có tốt không?
太多 反而 会显得 做作 。
Quá nhiều lại sẽ trông có vẻ giả tạo.
关键 是 用得 自然恰当 。
Quan trọng là dùng sao cho tự nhiên và thích hợp.
说得 太对了 。
Nói đúng quá đi.
Từ vựng trong bài
- 这HSK1zhènày; đây
- 真HSK1zhēnthật, thực sự
- 好HSK1hǎotốt; giỏi; khoẻ
- 什么HSK1shén megì; cái gì
- 的HSK1decủa (trợ từ sở hữu)
- 时间HSK1shíjiānthời gian
- 人HSK1rénngười
- 和HSK1hévà; cùng với
- 有HSK1yǒucó
- 是HSK1shìlà
- 事HSK1shìviệc, chuyện
- 点HSK1diǎnđiểm; giờ; chút
- 怎么HSK1zěn methế nào; sao
- 回HSK1huívề; quay lại; lần
- 写HSK1xiěviết
- 太HSK1tàiquá; rất
- 多HSK1duōnhiều
- 不HSK1bùkhông
- 会HSK1huìbiết (cách làm); có thể; sẽ; cuộc họp
- 做HSK1zuòlàm
- 说HSK1shuōnói
- 对HSK1duìđúng; đối với
- 了HSK1le(trợ từ chỉ hành động đã hoàn thành)