Áp dụng lập luận vào đàm phán… — Giao tiếp tiếng Trung HSK7
Bài "Áp dụng lập luận vào đàm phán kinh doanh" giúp bạn luyện hội thoại tiếng Trung HSK7 qua tình huống thực tế, mở đầu bằng: "Cuộc đàm phán ngày mai anh chuẩn bị xong chưa?". Có đầy đủ phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt, kèm từ vựng trích trong bài — phù hợp cho người tự học tiếng Trung.
明天 的谈判 你 准备好了吗?
Cuộc đàm phán ngày mai anh chuẩn bị xong chưa?
准备好了 我 列了 三个论点 。
Chuẩn bị xong rồi tôi đã liệt kê ba luận điểm.
先说 哪个 最重要?
Nói trước cái nào là quan trọng nhất?
先 讲 双方共同的 利益 。
Trước hết nói về lợi ích chung của cả hai bên.
这样 能 先 建立信任吗?
Như vậy có thể xây dựng niềm tin trước không?
对 然后 再 提出 我们的条件 。
Đúng vậy sau đó mới đưa ra điều kiện của chúng ta.
对方 要是 反驳 怎么办?
Nếu như đối phương phản bác thì làm sao?
我 准备了 数据 支撑观点 。
Tôi đã chuẩn bị số liệu để làm chỗ dựa cho quan điểm.
情绪 激动的时候 怎么 控制?
Lúc cảm xúc kích động kiểm soát thế nào?
深呼吸 然后 回到 逻辑上来 。
Hít thở sâu sau đó quay lại với logic.
结尾 该 怎么 收尾比较好?
Phần kết nên chốt lại thế nào cho tốt?
重申 共同利益 留个 好印象 。
Nhắc lại lợi ích chung để lại ấn tượng tốt.
Từ vựng trong bài
- 明天HSK1míng tiānngày mai
- 的HSK1decủa (trợ từ sở hữu)
- 你HSK1nǐbạn
- 好HSK1hǎotốt; giỏi; khoẻ
- 了HSK1le(trợ từ chỉ hành động đã hoàn thành)
- 吗HSK1ma(trợ từ hỏi)
- 我HSK1wǒtôi
- 三HSK1sānba
- 个HSK1gècái; (lượng từ chung)
- 点HSK1diǎnđiểm; giờ; chút
- 说HSK1shuōnói
- 哪个HSK1nǎgecái nào
- 要HSK1yàomuốn, cần
- 这HSK1zhènày; đây
- 能HSK1néngcó thể; có khả năng
- 对HSK1duìđúng; đối với
- 后HSK1hòusau
- 再HSK1zàilại, rồi hãy
- 我们HSK1wǒ menchúng tôi; chúng ta
- 件HSK1jiàncái, chiếc (lượng từ)
- 是HSK1shìlà
- 怎么HSK1zěn methế nào; sao
- 时候HSK1shí houlúc; thời gian; khi
- 回HSK1huívề; quay lại; lần
- 到HSK1dàođến
- 上HSK1shàngtrên; lên
- 来HSK1láiđến; tới