123tiengtrung.comNgữ pháp

Cuối tuần trước, cả nhà tôi quyết định… — Ngữ pháp tiếng Trung

Ngữ phápCuốituầntrướccảtự học tiếng Trung

Bài "Cuối tuần trước, cả nhà tôi quyết định đi leo núi" giúp bạn luyện ngữ pháp qua bài đọc tiếng Trung qua tình huống thực tế. Ôn các điểm ngữ pháp: Phân biệt bộ ba trợ từ kết cấu: 的 - 地 - 得; Bổ ngữ số lượng & thời gian; Bổ ngữ xu hướng (đơn & phức): 来 lái, 去 qù, 起来 qǐlai, 出来 chūlai, 下去 xiàqu, 过来 guòlai, 进去 jìnqu; Bổ ngữ khả năng: Động từ + 得/不 de/bù + Bổ ngữ. Có đầy đủ phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt, kèm từ vựng trích trong bài — phù hợp cho người tự học tiếng Trung.

上个周末, 我们一家人 决定 去爬山 。 Shàng ge zhōumò, wǒmen yì jiā rén juédìng qù páshān . Cuối tuần trước, cả nhà tôi quyết định đi leo núi .
早上七点, 我们 就开车 出发了 。 Zǎoshang qī diǎn, wǒmen jiù kāichē chūfā le . Bảy giờ sáng, chúng tôi liền lái xe xuất phát .
到了山脚下, 我们看到 很多游客 也准备往上爬 。 Dàole shānjiǎo xià, wǒmen kàndào hěn duō yóukè yě zhǔnbèi wǎng shàng pá . Đến chân núi, chúng tôi thấy rất nhiều khách du lịch cũng chuẩn bị leo lên .
爸爸说, 这座山 不算太高, 但爬起来 可能会有点累 。 Bàba shuō, zhè zuò shān bú suàn tài gāo, dàn páqǐlai kěnéng huì yǒudiǎn lèi . Bố nói, ngọn núi này không tính là quá cao, nhưng leo lên có thể sẽ hơi mệt .
我们沿着 石头做的台阶, 慢慢地 往上走 。 Wǒmen yánzhe shítou zuò de táijiē, mànmàn de wǎng shàng zǒu . Chúng tôi đi dọc theo bậc thang làm bằng đá, từ từ đi lên .
走了 大概半个小时, 我已经 有点喘不过气来了 。 Zǒule dàgài bàn ge xiǎoshí, wǒ yǐjīng yǒudiǎn chuǎn bu guò qì lai le . Đi được khoảng nửa tiếng, tôi đã hơi thở không kịp .
妹妹却 好像 一点都不累, 一直跑在最前面 。 Mèimei què hǎoxiàng yìdiǎn dōu bú lèi, yìzhí pǎo zài zuì qiánmiàn . Nhưng em gái có vẻ như không mệt chút nào, cứ mãi chạy ở phía trước nhất .
我问她 累不累, 她笑着说 完全不累 。 Wǒ wèn tā lèi bu lèi, tā xiàozhe shuō wánquán bú lèi . Tôi hỏi nó có mệt không, nó cười nói hoàn toàn không mệt .
走到半山腰 的时候, 我们看见了 一片美丽的树林 。 Zǒudào bànshānyāo de shíhou, wǒmen kànjiànle yí piàn měilì de shùlín . Lúc đi đến lưng chừng núi, chúng tôi nhìn thấy một khu rừng xinh đẹp .
树林里的空气 特别新鲜, 让人 心情很好 。 Shùlín li de kōngqì tèbié xīnxiān, ràng rén xīnqíng hěn hǎo . Không khí trong rừng đặc biệt trong lành, khiến người ta tâm trạng rất tốt .
我们又 走了 一个多小时, 终于爬到了 半山的休息点 。 Wǒmen yòu zǒule yí ge duō xiǎoshí, zhōngyú pádàole bànshān de xiūxidiǎn . Chúng tôi lại đi hơn một tiếng nữa, cuối cùng leo tới điểm nghỉ giữa núi .
妈妈拿出 准备好的 水和面包, 让我们休息一下 。 Māma náchū zhǔnbèihǎo de shuǐ hé miànbāo, ràng wǒmen xiūxi yíxià . Mẹ lấy ra nước và bánh mì đã chuẩn bị sẵn, cho chúng tôi nghỉ một chút .
休息的时候, 一位老爷爷 从我们旁边 走了过去 。 Xiūxi de shíhou, yí wèi lǎoyéye cóng wǒmen pángbiān zǒule guòqu . Lúc đang nghỉ, một cụ ông từ bên cạnh chúng tôi đi ngang qua .
爸爸说, 那位老爷爷 看起来六十多岁了, 走得还挺快的 。 Bàba shuō, nà wèi lǎoyéye kànqǐlai liùshí duō suì le, zǒude hái tǐng kuài de . Bố nói, cụ ông đó trông đã hơn sáu mươi tuổi rồi, mà đi vẫn còn khá nhanh .
老爷爷笑着说, 他每个周末 都爬这座山, 已经爬了 两百多次了 。 Lǎoyéye xiàozhe shuō, tā měi ge zhōumò dōu pá zhè zuò shān, yǐjīng pále liǎng bǎi duō cì le . Cụ ông cười nói, mỗi cuối tuần cụ đều leo ngọn núi này, đã leo hơn hai trăm lần rồi .
听到这句话, 我们都 觉得 非常佩服 。 Tīngdào zhè jù huà, wǒmen dōu juéde fēicháng pèifú . Nghe câu này, chúng tôi đều cảm thấy rất khâm phục .
休息够了 以后, 我们继续 往山顶爬去 。 Xiūxi gòule yǐhòu, wǒmen jìxù wǎng shāndǐng pá qu . Nghỉ đủ rồi, chúng tôi tiếp tục leo lên hướng đỉnh núi .
路 越来越陡, 我感觉 自己快要爬不动了 。 Lù yuè lái yuè dǒu, wǒ gǎnjué zìjǐ kuàiyào pá bu dòng le . Đường càng lúc càng dốc, tôi cảm thấy bản thân sắp leo không nổi rồi .
爸爸鼓励我说, 只要一步一步地走, 就一定 能爬得上去 。 Bàba gǔlì wǒ shuō, zhǐyào yí bù yí bù de zǒu, jiù yídìng néng páde shàngqu . Bố động viên tôi, chỉ cần đi từng bước một, thì chắc chắn sẽ leo lên được .
我咬着牙, 一点一点地 往上 爬 。 Wǒ yǎozhe yá, yìdiǎn yìdiǎn de wǎng shàng pá . Tôi cắn răng, từng chút một leo lên phía trên .
快到山顶的时候, 风 突然 变得很大很大 。 Kuài dào shāndǐng de shíhou, fēng tūrán biànde hěn dà hěn dà . Lúc sắp đến đỉnh núi, gió đột nhiên trở nên rất to .
我们抓住 旁边的栏杆, 小心地 慢慢走上去 。 Wǒmen zhuāzhù pángbiān de lángān, xiǎoxīn de mànmàn zǒushàngqu . Chúng tôi nắm chặt lan can bên cạnh, cẩn thận từ từ bước lên .
终于, 我们 成功地 爬到了山顶 。 Zhōngyú, wǒmen chénggōng de pádàole shāndǐng . Cuối cùng, chúng tôi đã thành công leo lên tới đỉnh núi .
站在山顶 往下看, 整座城市 都变得小小的 。 Zhàn zài shāndǐng wǎng xià kàn, zhěng zuò chéngshì dōu biànde xiǎoxiǎo de . Đứng trên đỉnh núi nhìn xuống, cả thành phố đều trở nên nhỏ xíu .
妹妹兴奋地 叫了起来, 说这是她 见过最美的风景 。 Mèimei xīngfèn de jiàole qǐlai, shuō zhè shì tā jiànguo zuì měi de fēngjǐng . Em gái phấn khích reo lên, nói đây là phong cảnh đẹp nhất nó từng thấy .
我们在山顶 拍了 很多照片, 留下这美好的回忆 。 Wǒmen zài shāndǐng pāile hěn duō zhàopiàn, liúxià zhè měihǎo de huíyì . Chúng tôi ở trên đỉnh núi chụp rất nhiều ảnh, lưu lại kỷ niệm đẹp này .
下山的时候, 我们走得 比上山 快得多 。 Xiàshān de shíhou, wǒmen zǒude bǐ shàngshān kuàide duō . Lúc xuống núi, chúng tôi đi nhanh hơn nhiều so với lúc lên núi .
但是腿 却疼得 几乎 走不动了 。 Dànshì tuǐ què téngde jīhū zǒu bu dòng le . Nhưng chân lại đau đến mức gần như không đi nổi nữa .
回到家以后, 我一下子 就躺 在了沙发上 。 Huídào jiā yǐhòu, wǒ yíxiàzi jiù tǎng zàile shāfā shàng . Về đến nhà, tôi ngay lập tức liền nằm xuống ghế sofa .
虽然浑身酸痛, 但我心里 却觉得 特别满足 。 Suīrán húnshēn suāntòng, dàn wǒ xīnli què juéde tèbié mǎnzú . Tuy toàn thân mỏi nhừ, nhưng trong lòng tôi lại cảm thấy đặc biệt mãn nguyện .

Từ vựng trong bài

  • 上HSK1
    shàngtrên; lên
  • 个HSK1
    gècái; (lượng từ chung)
  • 我们HSK1
    wǒ menchúng tôi; chúng ta
  • 一HSK1
    yīmột
  • 家人HSK1
    jiārénngười nhà
  • 去HSK1
    qùđi
  • 早上HSK1
    zǎoshangbuổi sáng
  • 七HSK1
    qībảy
  • 点HSK1
    diǎnđiểm; giờ; chút
  • 开车HSK1
    kāichēlái xe
  • 了HSK1
    le(trợ từ chỉ hành động đã hoàn thành)
  • 到HSK1
    dàođến
  • 下HSK1
    xiàdưới; xuống
  • 看HSK1
    kànxem; nhìn; đọc
  • 很HSK1
    hěnrất
  • 多HSK1
    duōnhiều
  • 也HSK1
    yěcũng
  • 爸爸HSK1
    bà babố
  • 说HSK1
    shuōnói
  • 这HSK1
    zhènày; đây
  • 不HSK1
    bùkhông
  • 太HSK1
    tàiquá; rất
  • 来HSK1
    láiđến; tới
  • 能HSK1
    néngcó thể; có khả năng
  • 会HSK1
    huìbiết (cách làm); có thể; sẽ; cuộc họp
  • 有HSK1
    yǒucó
  • 做HSK1
    zuòlàm
  • 的HSK1
    decủa (trợ từ sở hữu)
  • 大HSK1
    dàto; lớn
  • 半HSK1
    bànnửa
  • 小时HSK1
    xiǎoshígiờ (khoảng thời gian)
  • 我HSK1
    wǒtôi
  • 妹妹HSK1
    mèimeiem gái
  • 好HSK1
    hǎotốt; giỏi; khoẻ
  • 都HSK1
    dōuđều; tất cả
  • 在HSK1
    zàiở; đang (chỉ hành động đang diễn ra)
  • 前面HSK1
    qián miànphía trước
  • 问HSK1
    wènhỏi
  • 她HSK1
    tācô ấy
  • 时候HSK1
    shí houlúc; thời gian; khi
  • 看见HSK1
    kàn jiànnhìn thấy
  • 里HSK1
    lǐtrong; bên trong
  • 新HSK1
    xīnmới
  • 人HSK1
    rénngười
  • 休息HSK1
    xiūxinghỉ ngơi
  • 妈妈HSK1
    mā mamẹ
  • 水HSK1
    shuǐnước
  • 和HSK1
    hévà; cùng với
  • 面包HSK1
    miànbāobánh mì
  • 一下HSK1
    yíxiàmột chút
  • 边HSK1
    biānbên (hậu tố)
  • 那HSK1
    nàđó; kia
  • 六HSK1
    liùsáu
  • 十HSK1
    shímười
  • 岁HSK1
    suìtuổi
  • 还HSK1
    háivẫn, còn
  • 他HSK1
    tāanh ấy; ông ấy; nó (nam)
  • 两HSK1
    liǎnghai (số lượng)
  • 百HSK1
    bǎitrăm
  • 听HSK1
    tīngnghe
  • 觉得HSK1
    juédecảm thấy, nghĩ rằng
  • 非常HSK1
    fēichángrất, cực kỳ
  • 后HSK1
    hòusau
  • 要HSK1
    yàomuốn, cần
  • 只HSK1
    zhīcon (lượng từ)
  • 住HSK1
    zhùở; sống (tại)
  • 小HSK1
    xiǎonhỏ
  • 叫HSK1
    jiàogọi; tên là
  • 是HSK1
    shìlà
  • 见HSK1
    jiàngặp, thấy
  • 回HSK1
    huívề; quay lại; lần
  • 几HSK1
    jǐmấy; bao nhiêu
  • 家HSK1
    jiānhà; gia đình

Ghi chú ngữ pháp

Phân biệt bộ ba trợ từ kết cấu: 的 - 地 - 得 — 的地得 HSK2

Bộ ba trợ từ ĐỌC GIỐNG HỆT NHAU (đều là "de") nhưng CHỨC NĂNG hoàn toàn khác nhau, phân biệt bằng chữ Hán viết: 的 nối ĐỊNH NGỮ với DANH TỪ ("小明的书" (xiǎo míng de shū) - sách của Tiểu Minh; "漂亮的花" (piào liang de huā) - hoa đẹp), 地 nối TRẠNG NGỮ với ĐỘNG TỪ ("慢慢地走" (màn màn dì zǒu) - đi từ từ), 得 nối ĐỘNG TỪ/TÍNH TỪ với BỔ NGỮ TRÌNH ĐỘ ("跑得快" (pǎo dé kuài) - chạy nhanh, "高兴得跳起来" (gāo xìng dé tiào qǐ lái) - vui đến mức nhảy lên). SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT: đây là 1 trong những rào cản LỚN NHẤT cho người Việt, vì tiếng Việt CHỈ CÓ 1 CƠ CHẾ để nối bổ nghĩa (thường không cần từ nối riêng, hoặc dùng "của"/không dùng gì cả tuỳ trường hợp — không có 3 "công cụ ngữ pháp" tách biệt như 的/地/得). Người mới học hay dùng 的 cho MỌI trường hợp vì đó là chữ quen mặt nhất, dẫn đến lỗi như viết "慢慢的走" (màn màn de zǒu) (sai, phải là 地) hoặc "跑的快" (pǎo de kuài) (sai, phải là 得). MẸO PHÂN BIỆT NHANH: nhìn vào từ loại đứng SAU — nếu sau là DANH TỪ thì chắc chắn 的; nếu ĐỨNG TRƯỚC động từ/tính từ (vai trò trạng ngữ, trả lời "làm thế nào") thì dùng 地; nếu ĐỨNG SAU động từ/tính từ (vai trò bổ ngữ, trả lời "đến mức nào/kết quả ra sao") thì dùng 得. Trong khẩu ngữ hiện đại, nhiều người bản xứ cũng viết lẫn 的/地 (vì phát âm giống hệt), nhưng 得 luôn phải phân biệt rõ vì vị trí SAU động từ là dấu hiệu ngữ pháp không thể nhầm.

Bổ ngữ số lượng & thời gian — 数量时量补语 HSK3

2 loại bổ ngữ đứng SAU động từ để bổ sung thông tin định lượng: Bổ ngữ SỐ LƯỢNG (nói TẦN SUẤT hành động lặp lại — "去了两次" (qù le liǎng cì) đã đi HAI LẦN, dùng lượng từ động tác như 次/遍/趟) và Bổ ngữ THỜI LƯỢNG (nói KHOẢNG THỜI GIAN hành động kéo dài — "学了三年" (xué le sān nián) đã học BA NĂM, dùng đơn vị thời gian như 年/月/天/小时). SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT: về Ý NGHĨA, tiếng Việt diễn đạt tương tự bằng cách đặt cụm chỉ số lần/thời lượng SAU động từ ("đi hai lần", "học ba năm") — khá tương đồng vị trí với tiếng Trung nên đây KHÔNG phải điểm khó lớn. Cái cần lưu ý là khi CÓ TÂN NGỮ đi kèm, trật tự tiếng Trung khác tiếng Việt: "学中文学了三年" (xué zhōng wén xué le sān nián) hoặc "学了三年中文" (xué le sān nián zhōng wén) (học tiếng Trung BA NĂM) — bổ ngữ thời lượng chen vào GIỮA động từ và tân ngữ (hoặc động từ lặp lại 1 lần), khác tiếng Việt chỉ cần nối thẳng "học tiếng Trung ba năm" theo 1 trật tự tuyến tính đơn giản. LƯU Ý: nếu tân ngữ là ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG (tôi/anh ấy...), bổ ngữ thời lượng/số lượng PHẢI đứng SAU đại từ đó, không được tách động từ ra: "我等了他三个小时" (wǒ děng le tā sān gè xiǎo shí) (tôi đợi anh ấy ba tiếng đồng hồ), không nói "我等三个小时他" (wǒ děng sān gè xiǎo shí tā).

Bổ ngữ xu hướng (đơn & phức): 来 lái, 去 qù, 起来 qǐlai, 出来 chūlai, 下去 xiàqu, 过来 guòlai, 进去 jìnqu — 趋向补语 HSK3

Bổ ngữ xu hướng gắn SAU động từ để chỉ HƯỚNG DI CHUYỂN của hành động SO VỚI NGƯỜI NÓI: dạng ĐƠN (来 lái - hướng VỀ người nói, 去 qù - hướng RA XA người nói) và dạng PHỨC (kết hợp động từ xu hướng gốc + 来/去: 起来 qǐlai - từ dưới lên trên/bắt đầu, 出来 chūlai - từ trong ra ngoài + về phía người nói, 下去 xiàqu - từ trên xuống dưới + ra xa người nói, 过来 guòlai - từ xa lại gần, 进去 jìnqu - từ ngoài vào trong + ra xa người nói). SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT: tiếng Việt CŨNG có các từ chỉ hướng gắn sau động từ khá tương đồng về mặt Ý NGHĨA ("đi RA", "chạy VÀO", "đứng DẬY", "ngồi XUỐNG") — không xa lạ về khái niệm. Cái phức tạp hơn hẳn tiếng Việt là hệ thống PHỨC (kết hợp 2 lớp: hướng cơ bản 上/下/进/出/回/过/起 + 来/去 để chỉ thêm QUAN HỆ VỚI NGƯỜI NÓI) — tiếng Việt không có lớp thứ 2 này một cách hệ thống, khiến câu tiếng Trung có thể phân biệt "走进来" (zǒu jìn lái) (đi VÀO, hướng VỀ người nói — người nói đang ở TRONG) và "走进去" (zǒu jìn qù) (đi VÀO, hướng RA XA người nói — người nói đang ở NGOÀI) trong khi tiếng Việt chỉ có 1 cách nói chung "đi vào" cho cả 2 tình huống. Ý NGHĨA MỞ RỘNG (phi không gian): nhiều bổ ngữ xu hướng phức còn mang nghĩa TRỪU TƯỢNG không liên quan chuyển động vật lý — 起来 có thể chỉ sự BẮT ĐẦU ("笑起来" (xiào qǐ lái) - bật cười lên), 下去 có thể chỉ sự TIẾP TỤC ("说下去" (shuō xià qù) - nói tiếp đi) — đây là lớp nghĩa cần học THUỘC LÒNG riêng từng trường hợp, không suy luận được từ nghĩa gốc chỉ hướng.

Bổ ngữ khả năng: Động từ + 得/不 de/bù + Bổ ngữ — 可能补语 HSK4

Cấu trúc Động từ + 得/不 (de/bù) + Bổ ngữ (thường là bổ ngữ kết quả hoặc xu hướng) để nói khả năng LÀM ĐƯỢC hay KHÔNG LÀM ĐƯỢC: "听得懂" (tīng dé dǒng) (nghe HIỂU ĐƯỢC) / "听不懂" (tīng bù dǒng) (nghe KHÔNG HIỂU được), "回得来" (huí dé lái) (về ĐƯỢC) / "回不来" (huí bù lái) (không về ĐƯỢC). SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT: tiếng Việt CÓ cấu trúc tương đồng khá thú vị — "nghe HIỂU được"/"nghe không hiểu ĐƯỢC" cũng chèn "được"/"không được" vào giữa động từ và kết quả, gần giống cơ chế 得/不 của tiếng Trung! Đây là 1 trong số ít điểm ngữ pháp mà cấu trúc 2 ngôn ngữ khá song song, giúp người Việt dễ nắm hơn người học tiếng Anh (tiếng Anh phải dùng cấu trúc hoàn toàn khác như "can/can't understand by listening"). PHÂN BIỆT VỚI ĐỘNG TỪ NĂNG NGUYỆN 能/可以: bổ ngữ khả năng (听得懂) nhấn vào KHẢ NĂNG THỰC HIỆN ĐƯỢC VỀ MẶT KỸ THUẬT/NĂNG LỰC dựa trên tình huống cụ thể ngay lúc đó (vd tiếng ồn quá lớn nên "听不清楚" (tīng bù qīng chǔ) - nghe không rõ), trong khi 能/可以 nhấn vào ĐIỀU KIỆN KHÁCH QUAN hoặc SỰ CHO PHÉP nói chung ("我能听懂中文" (wǒ néng tīng dǒng zhōng wén) - tôi CÓ THỂ [đủ trình độ] nghe hiểu tiếng Trung, mang tính khái quát hơn) — 2 cách diễn đạt gần nghĩa nhưng SẮC THÁI hơi khác, người mới học thường dùng lẫn vì tiếng Việt "có thể/được" không phân định rạch ròi như vậy.

▶ Học bài này (có audio + bài tập)