123tiengtrung.comNgữ pháp

Thứ Bảy tuần sau là sinh nhật em gái… — Ngữ pháp tiếng Trung

Ngữ phápThứBảytuầnsautự học tiếng Trung

Bài "Thứ Bảy tuần sau là sinh nhật em gái tôi, tôi muốn…" giúp bạn luyện ngữ pháp qua bài đọc tiếng Trung qua tình huống thực tế. Ôn các điểm ngữ pháp: Triết lý trật tự từ: SOTV; Danh từ & Lượng từ; Động từ & Động từ năng nguyện; Phó từ: phủ định, tần suất, phạm vi, mức độ; Giới từ: 在 zài, 向 xiàng, 对 duì, 跟 gēn, 从 cóng, 到 dào, 给 gěi, 被 bèi, 把 bǎ, 关于 guānyú, 对于 duìyú. Có đầy đủ phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt, kèm từ vựng trích trong bài — phù hợp cho người tự học tiếng Trung.

下个星期六 是我妹妹的生日, 我想 给她准备 一个惊喜派对 。 Xià ge xīngqīliù shì wǒ mèimei de shēngrì, wǒ xiǎng gěi tā zhǔnbèi yí ge jīngxǐ pàiduì . Thứ Bảy tuần sau là sinh nhật em gái tôi, tôi muốn chuẩn bị cho nó một bữa tiệc bất ngờ .
从上个星期开始, 我就一直 在想 应该 送她什么礼物 。 Cóng shàng ge xīngqī kāishǐ, wǒ jiù yìzhí zài xiǎng yīnggāi sòng tā shénme lǐwù . Từ tuần trước, tôi cứ mãi suy nghĩ nên tặng nó món quà gì .
我妹妹 很喜欢画画, 所以我决定 买一套彩色画笔 送给她 。 Wǒ mèimei hěn xǐhuan huà huà, suǒyǐ wǒ juédìng mǎi yí tào cǎisè huàbǐ sòng gěi tā . Em gái tôi rất thích vẽ tranh, nên tôi quyết định mua một bộ bút màu tặng nó .
昨天下午, 我和妈妈 一起 去商店 买东西 。 Zuótiān xiàwǔ, wǒ hé māma yìqǐ qù shāngdiàn mǎi dōngxi . Chiều hôm qua, tôi và mẹ cùng nhau đi cửa hàng mua đồ .
我们先 到了文具店, 那里 有很多漂亮的 画笔和本子 。 Wǒmen xiān dàole wénjùdiàn, nàli yǒu hěn duō piàoliang de huàbǐ hé běnzi . Chúng tôi trước tiên đến cửa hàng văn phòng phẩm, ở đó có rất nhiều bút vẽ và vở đẹp .
我看中了 一盒三十六色的 画笔, 还有 两本厚厚的 画册 。 Wǒ kànzhòngle yì hé sānshíliù sè de huàbǐ, hái yǒu liǎng běn hòuhòu de huàcè . Tôi ưng ý một hộp bút màu ba mươi sáu màu, còn có hai quyển sổ vẽ dày .
售货员说 这套画笔 很受欢迎, 很多小朋友 都喜欢 。 Shòuhuòyuán shuō zhè tào huàbǐ hěn shòu huānyíng, hěn duō xiǎopéngyou dōu xǐhuan . Nhân viên bán hàng nói bộ bút màu này rất được ưa chuộng, nhiều em nhỏ đều thích .
我们又 去了蛋糕店, 为妹妹 订了 一个草莓蛋糕 。 Wǒmen yòu qùle dàngāodiàn, wèi mèimei dìngle yí ge cǎoméi dàngāo . Chúng tôi lại đi đến tiệm bánh kem, đặt cho em gái một chiếc bánh kem dâu tây .
蛋糕店的阿姨 问我 要写什么字, 我想了想, 说要写“生日快乐” 。 Dàngāodiàn de āyí wèn wǒ yào xiě shénme zì, wǒ xiǎngle xiǎng, shuō yào xiě "shēngrì kuàilè" . Cô bán bánh hỏi tôi muốn viết chữ gì, tôi suy nghĩ một lát, nói muốn viết "Chúc mừng sinh nhật" .
从蛋糕店出来, 我们还 买了一些 气球和彩带, 准备装饰房间 。 Cóng dàngāodiàn chūlai, wǒmen hái mǎile yìxiē qìqiú hé cǎidài, zhǔnbèi zhuāngshì fángjiān . Từ tiệm bánh đi ra, chúng tôi còn mua thêm mấy quả bóng bay và dây ruy băng, chuẩn bị trang trí phòng .
晚上回到家, 我开始 给朋友们打电话, 邀请他们 来参加派对 。 Wǎnshang huídào jiā, wǒ kāishǐ gěi péngyoumen dǎ diànhuà, yāoqǐng tāmen lái cānjiā pàiduì . Tối về đến nhà, tôi bắt đầu gọi điện cho các bạn, mời họ đến tham dự bữa tiệc .
我先 给小美打了电话, 她说她 一定会来, 还会带一束花 。 Wǒ xiān gěi Xiǎoměi dǎle diànhuà, tā shuō tā yídìng huì lái, hái huì dài yí shù huā . Tôi trước tiên gọi điện cho Tiểu Mỹ, cô ấy nói chắc chắn sẽ đến, còn sẽ mang theo một bó hoa .
然后我又 给阿强发了消息, 问他 愿不愿意 来帮忙布置房间 。 Ránhòu wǒ yòu gěi Āqiáng fāle xiāoxi, wèn tā yuàn bu yuànyì lái bāngmáng bùzhì fángjiān . Sau đó tôi lại nhắn tin cho A Cường, hỏi cậu ấy có sẵn lòng không đến giúp trang trí phòng .
阿强很爽快地 答应了, 他说他很会 挂气球, 可以负责这件事 。 Āqiáng hěn shuǎngkuài de dāyingle, tā shuō tā hěn huì guà qìqiú, kěyǐ fùzé zhè jiàn shì . A Cường rất sảng khoái đồng ý, cậu ấy nói cậu rất giỏi treo bóng bay, có thể phụ trách việc này .
星期五晚上, 我们几个人 在我家 一起 准备派对的东西 。 Xīngqīwǔ wǎnshang, wǒmen jǐ ge rén zài wǒ jiā yìqǐ zhǔnbèi pàiduì de dōngxi . Tối thứ Sáu, mấy đứa chúng tôi tại nhà tôi cùng nhau chuẩn bị đồ cho bữa tiệc .
我们把气球 挂在墙上, 又把彩带 绕在 桌子周围 。 Wǒmen bǎ qìqiú guà zài qiáng shàng, yòu bǎ cǎidài rào zài zhuōzi zhōuwéi . Chúng tôi treo bóng bay lên tường, lại quấn dây ruy băng quanh cái bàn .
小美带来了 一束红色的花, 插在 桌子中间的 花瓶里 。 Xiǎoměi dàilaile yí shù hóngsè de huā, chā zài zhuōzi zhōngjiān de huāpíng li . Tiểu Mỹ mang đến một bó hoa màu đỏ, cắm vào bình hoa ở giữa bàn .
阿强站在 椅子上, 小心地 把最后一个气球 挂好 。 Āqiáng zhàn zài yǐzi shàng, xiǎoxīn de bǎ zuìhòu yí ge qìqiú guàhǎo . A Cường đứng trên ghế, cẩn thận treo xong quả bóng bay cuối cùng .
我们还 在墙上 贴了 一张大大的卡片, 上面写满了 大家的祝福 。 Wǒmen hái zài qiáng shàng tiēle yì zhāng dàdà de kǎpiàn, shàngmian xiěmǎnle dàjiā de zhùfú . Chúng tôi còn dán lên tường một tấm thiệp to, trên đó viết đầy lời chúc của mọi người .
星期六早上, 我很早就起床了, 因为我要 去蛋糕店 取蛋糕 。 Xīngqīliù zǎoshang, wǒ hěn zǎo jiù qǐchuángle, yīnwèi wǒ yào qù dàngāodiàn qǔ dàngāo . Sáng thứ Bảy, tôi dậy rất sớm, vì tôi phải đi tiệm bánh kem lấy bánh .
从我家 到蛋糕店 只要十分钟, 我骑自行车 很快就到了 。 Cóng wǒ jiā dào dàngāodiàn zhǐ yào shí fēnzhōng, wǒ qí zìxíngchē hěn kuài jiù dàole . Từ nhà tôi đến tiệm bánh chỉ mất mười phút, tôi đạp xe rất nhanh đã đến nơi .
拿到蛋糕以后, 我小心地 把它 放在 自行车前面的 篮子里 。 Nádào dàngāo yǐhòu, wǒ xiǎoxīn de bǎ tā fàng zài zìxíngchē qiánmiàn de lánzi li . Sau khi lấy được bánh, tôi cẩn thận đặt nó vào giỏ xe phía trước xe đạp .
回家的路上, 我一直 很紧张, 怕蛋糕会 不小心倒了 。 Huí jiā de lùshang, wǒ yìzhí hěn jǐnzhāng, pà dàngāo huì bù xiǎoxīn dǎole . Trên đường về nhà, tôi cứ mãi hồi hộp, sợ bánh sẽ vô ý bị đổ .
到家以后, 我把蛋糕 放进冰箱, 等妹妹晚上回来 再拿出来 。 Dào jiā yǐhòu, wǒ bǎ dàngāo fàngjìn bīngxiāng, děng mèimei wǎnshang huílai zài ná chūlai . Về đến nhà, tôi cho bánh vào tủ lạnh, đợi em gái tối về mới lấy ra .
晚上七点, 妹妹刚一开门, 我们就一起 对她 喊“生日快乐” 。 Wǎnshang qī diǎn, mèimei gāng yì kāimén, wǒmen jiù yìqǐ duì tā hǎn "shēngrì kuàilè" . Bảy giờ tối, em gái vừa mở cửa ra, chúng tôi liền cùng nhau hét lên "Chúc mừng sinh nhật" với nó .
妹妹看到 满屋子的气球 和朋友们, 感动得 说不出话来 。 Mèimei kàndào mǎn wūzi de qìqiú hé péngyoumen, gǎndòng de shuō bu chū huà lái . Em gái nhìn thấy cả căn phòng đầy bóng bay và các bạn, cảm động đến mức không nói nên lời .
她一个一个地 抱了我们, 谢谢大家 为她准备了 这么好的惊喜 。 Tā yí ge yí ge de bàole wǒmen, xièxie dàjiā wèi tā zhǔnbèile zhème hǎo de jīngxǐ . Nó ôm từng người một trong chúng tôi, cảm ơn mọi người đã chuẩn bị cho nó một bất ngờ tuyệt vời như vậy .
我们一起 唱生日歌, 妹妹许了愿, 然后开心地 吹灭了蜡烛 。 Wǒmen yìqǐ chàng shēngrì gē, mèimei xǔle yuàn, ránhòu kāixīn de chuīmièle làzhú . Chúng tôi cùng hát bài hát sinh nhật, em gái ước nguyện, rồi vui vẻ thổi tắt nến .
那天晚上, 我们吃蛋糕、聊天、 拍照, 一直 玩到很晚 才回家 。 Nà tiān wǎnshang, wǒmen chī dàngāo, liáotiān, pāizhào, yìzhí wándào hěn wǎn cái huí jiā . Tối hôm đó, chúng tôi ăn bánh, trò chuyện, chụp ảnh, mãi chơi đến rất khuya mới về nhà .
妹妹说, 这是她 过得最开心的 一个生日, 以后她也要常常 帮朋友们准备惊喜 。 Mèimei shuō, zhè shì tā guòde zuì kāixīn de yí ge shēngrì, yǐhòu tā yě yào chángcháng bāng péngyoumen zhǔnbèi jīngxǐ . Em gái nói, đây là sinh nhật vui nhất mà nó từng trải qua, sau này nó cũng sẽ thường xuyên giúp bạn bè chuẩn bị bất ngờ .

Từ vựng trong bài

  • 下HSK1
    xiàdưới; xuống
  • 个HSK1
    gècái; (lượng từ chung)
  • 星期HSK1
    xīng qītuần; thứ (trong tuần)
  • 六HSK1
    liùsáu
  • 是HSK1
    shìlà
  • 我HSK1
    wǒtôi
  • 妹妹HSK1
    mèimeiem gái
  • 的HSK1
    decủa (trợ từ sở hữu)
  • 日HSK1
    rìngày; mặt trời
  • 想HSK1
    xiǎngnghĩ; muốn; nhớ
  • 给HSK1
    gěicho, đưa
  • 她HSK1
    tācô ấy
  • 一HSK1
    yīmột
  • 对HSK1
    duìđúng; đối với
  • 上HSK1
    shàngtrên; lên
  • 开HSK1
    kāimở; bật; lái (xe)
  • 在HSK1
    zàiở; đang (chỉ hành động đang diễn ra)
  • 什么HSK1
    shén megì; cái gì
  • 很HSK1
    hěnrất
  • 喜欢HSK1
    xǐ huanthích
  • 买HSK1
    mǎimua
  • 昨天HSK1
    zuó tiānhôm qua
  • 下午HSK1
    xià wǔbuổi chiều
  • 和HSK1
    hévà; cùng với
  • 妈妈HSK1
    mā mamẹ
  • 去HSK1
    qùđi
  • 商店HSK1
    shāng diàncửa hàng
  • 东西HSK1
    dōng xīđồ vật; thứ
  • 我们HSK1
    wǒ menchúng tôi; chúng ta
  • 到HSK1
    dàođến
  • 了HSK1
    le(trợ từ chỉ hành động đã hoàn thành)
  • 店HSK1
    diàncửa hàng
  • 那里HSK1
    nàlǐở đó
  • 有HSK1
    yǒucó
  • 多HSK1
    duōnhiều
  • 漂亮HSK1
    piào liangxinh đẹp
  • 本HSK1
    běnquyển (lượng từ sách); gốc
  • 看HSK1
    kànxem; nhìn; đọc
  • 三HSK1
    sānba
  • 十HSK1
    shímười
  • 还HSK1
    háivẫn, còn
  • 两HSK1
    liǎnghai (số lượng)
  • 说HSK1
    shuōnói
  • 这HSK1
    zhènày; đây
  • 小朋友HSK1
    xiǎopéngyǒuem nhỏ
  • 都HSK1
    dōuđều; tất cả
  • 问HSK1
    wènhỏi
  • 要HSK1
    yàomuốn, cần
  • 写HSK1
    xiěviết
  • 字HSK1
    zìchữ
  • 来HSK1
    láiđến; tới
  • 一些HSK1
    yìxiēmột vài
  • 房间HSK1
    fángjiānphòng
  • 晚上HSK1
    wǎnshangbuổi tối
  • 回HSK1
    huívề; quay lại; lần
  • 家HSK1
    jiānhà; gia đình
  • 朋友HSK1
    péng youbạn bè
  • 们HSK1
    mencác, những (hậu tố)
  • 打电话HSK1
    dǎ diàn huàgọi điện thoại
  • 请HSK1
    qǐngmời; xin; làm ơn
  • 他们HSK1
    tāmenhọ
  • 小HSK1
    xiǎonhỏ
  • 电话HSK1
    diànhuàđiện thoại
  • 会HSK1
    huìbiết (cách làm); có thể; sẽ; cuộc họp
  • 后HSK1
    hòusau
  • 他HSK1
    tāanh ấy; ông ấy; nó (nam)
  • 不HSK1
    bùkhông
  • 忙HSK1
    mángbận
  • 可以HSK1
    kěyǐcó thể; được
  • 件HSK1
    jiàncái, chiếc (lượng từ)
  • 事HSK1
    shìviệc, chuyện
  • 五HSK1
    wǔnăm (số 5)
  • 几HSK1
    jǐmấy; bao nhiêu
  • 人HSK1
    rénngười
  • 桌子HSK1
    zhuō zicái bàn
  • 里HSK1
    lǐtrong; bên trong
  • 椅子HSK1
    yǐ zicái ghế
  • 好HSK1
    hǎotốt; giỏi; khoẻ
  • 大HSK1
    dàto; lớn
  • 大家HSK1
    dàjiāmọi người
  • 早上HSK1
    zǎoshangbuổi sáng
  • 早HSK1
    zǎosớm
  • 起床HSK1
    qǐchuángthức dậy
  • 只HSK1
    zhīcon (lượng từ)
  • 分钟HSK1
    fēn zhōngphút
  • 车HSK1
    chēxe
  • 它HSK1
    tānó (đồ vật)
  • 前面HSK1
    qián miànphía trước
  • 再HSK1
    zàilại, rồi hãy
  • 七HSK1
    qībảy
  • 点HSK1
    diǎnđiểm; giờ; chút
  • 谢谢HSK1
    xiè xiecảm ơn
  • 唱HSK1
    chànghát
  • 歌HSK1
    gēbài hát
  • 那HSK1
    nàđó; kia
  • 天HSK1
    tiānngày
  • 吃HSK1
    chīăn
  • 玩HSK1
    wánchơi
  • 晚HSK1
    wǎnmuộn
  • 也HSK1
    yěcũng

Ghi chú ngữ pháp

Danh từ & Lượng từ — 名量词 HSK1

Quy tắc bắt buộc: khi ĐẾM danh từ (số từ + danh từ), tiếng Trung LUÔN cần 1 LƯỢNG TỪ (量词) đứng CHEN GIỮA số từ và danh từ — không thể nói thẳng "一书" (yì shū) (một sách) mà phải nói "一本书" (yì běn shū) (một-CUỐN-sách). Mỗi nhóm danh từ có lượng từ CHUYÊN RIÊNG theo hình dáng/tính chất của vật: 本 (běn, cho sách/vở — vật dẹt có nhiều trang), 个 (gè, TRUNG TÍNH dùng khi không chắc dùng lượng từ nào), 只 (zhī, cho động vật/1 bên cơ thể), 件 (jiàn, cho áo/việc), 张 (zhāng, cho vật phẳng như bàn/giấy/vé), 条 (tiáo, cho vật dài như cá/đường/quần)... SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT: đây LÀ khái niệm tiếng Việt CÓ SẴN và khá tương đồng — "một CUỐN sách", "một CON mèo", "một CHIẾC áo" — tiếng Việt cũng có hệ thống loại từ/lượng từ đi trước danh từ! Vì vậy về mặt CẤU TRÚC, người Việt học lượng từ tiếng Trung dễ hơn người phương Tây rất nhiều — chỉ cần học "từ vựng" của lượng từ nào đi với danh từ nào, không cần học khái niệm mới. Tuy nhiên PHÉP ÁNH XẠ không phải lúc nào cũng 1-1: "一张桌子" (yì zhāng zhuō zi) (một cái bàn, dùng 张 vì mặt bàn phẳng) trong khi tiếng Việt dùng "cái" chung chung; "一条鱼" (yì tiáo yú) (một con cá, dùng 条 vì thân dài) trong khi tiếng Việt dùng "con" giống các động vật khác — nên KHÔNG thể suy luận máy móc từ loại từ tiếng Việt sang lượng từ tiếng Trung, phải học riêng từng cặp. LƯU Ý THÊM: danh từ chỉ THỜI GIAN (今天, 明天...) và NƠI CHỐN (这里, 那里...) có vị trí đặc biệt trong câu — luôn đứng TRƯỚC động từ (xem thêm điểm "Triết lý trật tự từ: SOTV"), khác hẳn thói quen tiếng Việt hay đặt ở cuối câu.

Triết lý trật tự từ: SOTV — 主谓宾语序 HSK2

Tiếng Trung theo trật tự CỐ ĐỊNH: Chủ ngữ - (Thời gian) - (Địa điểm) - (Phương thức) - Động từ - Tân ngữ (viết tắt SOTV, lấy theo thứ tự Subject - Others - Verb). Nguyên tắc bao trùm: MỌI trạng ngữ (chỉ thời gian, nơi chốn, cách thức, đối tượng...) đều đứng TRƯỚC động từ chính, không có ngoại lệ tuỳ tiện như tiếng Việt. SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT: Tiếng Việt rất linh hoạt — "Tôi đi học ở trường vào buổi sáng" đặt thời gian/nơi chốn ở CUỐI câu, sau động từ, nghe vẫn tự nhiên. Tiếng Trung thì bắt buộc "我早上在学校上课" (wǒ zǎo shàng zài xué xiào shàng kè) (Tôi buổi-sáng ở trường học) — 早上 (buổi sáng) và 在学校 (ở trường) phải đứng TRƯỚC 上课 (đi học). Đây là khác biệt gây lỗi nhiều NHẤT cho người Việt mới học, vì bản năng dịch từng từ một theo thứ tự tiếng Việt sẽ luôn sai trật tự tiếng Trung. MẸO GHI NHỚ: hình dung câu tiếng Trung như một "hành trình" — trước khi nói ĐANG LÀM GÌ (động từ), phải khai báo xong KHI NÀO, Ở ĐÂU, LÀM THẾ NÀO. Khi dịch từ tiếng Việt sang tiếng Trung, luôn tự hỏi: "trong câu Việt, các cụm chỉ thời gian/nơi chốn/cách thức đang đứng ở đâu?" rồi CHỦ ĐỘNG dời chúng lên trước động từ. NGOẠI LỆ CẦN BIẾT: trạng ngữ chỉ THỜI GIAN (không phải nơi chốn) có thể đứng NGAY ĐẦU CÂU, trước cả chủ ngữ, để nhấn mạnh — ví dụ "昨天我去了公园" (zuó tiān wǒ qù le gōng yuán) hoặc "我昨天去了公园" (wǒ zuó tiān qù le gōng yuán) đều đúng, nhưng "我去了公园昨天" (wǒ qù le gōng yuán zuó tiān) thì SAI tuyệt đối.

Động từ & Động từ năng nguyện — 能愿动词 HSK2

5 động từ năng nguyện (助动词, trợ động từ đặt trước động từ chính để diễn tả khả năng/ý muốn/nghĩa vụ) HAY BỊ NHẦM LẪN nhất: 能 (néng, khả năng KHÁCH QUAN — đủ điều kiện/sức lực để làm), 会 (huì, KỸ NĂNG đã học được/dự đoán tương lai — 2 nghĩa khác hẳn nhau tuỳ ngữ cảnh), 可以 (kěyǐ, ĐƯỢC PHÉP/thích hợp để làm), 应该 (yīnggāi, NÊN làm theo lẽ thường/trách nhiệm đạo đức), 愿意 (yuànyì, SẴN LÒNG làm theo ý muốn cá nhân). SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT: tiếng Việt CŨNG có hệ thống động từ tình thái tương tự (có thể/biết/được phép/nên/sẵn lòng), nên khái niệm không xa lạ — cái khó là ranh giới nghĩa của 能 và 会 không trùng khớp hoàn toàn với "có thể" và "biết" tiếng Việt. Ví dụ "我能游泳" (wǒ néng yóu yǒng) (tôi CÓ THỂ bơi — vì hôm nay không bị thương/được phép) khác "我会游泳" (wǒ huì yóu yǒng) (tôi BIẾT bơi — kỹ năng đã học), nhưng người Việt hay dùng lẫn lộn "có thể" cho cả 2 trường hợp vì tiếng Việt không phân biệt gắt như vậy. LỖI HAY GẶP: dùng 可以 hỏi xin phép ("我可以进来吗?" (wǒ kě yǐ jìn lái ma ?) - Em vào được không ạ?) rồi lại dùng NHẦM 能 hoặc 会 trong ngữ cảnh xin phép — về mặt kỹ thuật 能 cũng chấp nhận được trong 1 số trường hợp xin phép nhưng 可以 tự nhiên và lịch sự hơn. Một lỗi khác: 会 mang nghĩa "sẽ" (dự đoán tương lai, "明天会下雨" (míng tiān huì xià yǔ) - mai TRỜI SẼ mưa) hoàn toàn tách biệt với nghĩa "biết" — 2 cách dùng của CÙNG 1 chữ mà người mới học dễ nhầm là chỉ có 1 nghĩa.

Phó từ: phủ định, tần suất, phạm vi, mức độ — 副词 HSK2

Phó từ tiếng Trung chia thành 4 nhóm chức năng, LUÔN đứng TRƯỚC động từ/tính từ mà nó bổ nghĩa: (1) PHỦ ĐỊNH — 不 (bù, phủ định Ý MUỐN/THÓI QUEN/TƯƠNG LAI: "我不去" (wǒ bú qù) tôi không đi — chưa xảy ra hoặc theo ý chí) khác 没(有) (méi(yǒu), phủ định VIỆC ĐÃ XẢY RA: "我没去" (wǒ méi qù) tôi đã không đi — nói về quá khứ); (2) TẦN SUẤT — 还 (hái, còn/vẫn), 再 (zài, LẶP LẠI trong TƯƠNG LAI — "再来一次" (zài lái yí cì) làm lại lần nữa), 又 (yòu, LẶP LẠI việc ĐÃ XẢY RA trong QUÁ KHỨ — "他又迟到了" (tā yòu chí dào le) anh ấy lại trễ nữa rồi), 常常 (chángcháng, thường xuyên, đều đặn); (3) PHẠM VI — 都 (dōu, tất cả/đều), 只 (zhǐ, chỉ/vỏn vẹn); (4) MỨC ĐỘ — 很 (hěn, rất), 太 (tài, quá), 非常 (fēicháng, cực kỳ). SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT: về Ý NGHĨA từng phó từ khá dễ ánh xạ sang tiếng Việt, nhưng cặp 又/再 là lỗi KINH ĐIỂN nhất — tiếng Việt chỉ có 1 từ "lại" dùng chung cho cả 2 tình huống ("lại đến" có thể chỉ tương lai lẫn quá khứ tuỳ ngữ cảnh câu), trong khi tiếng Trung BẮT BUỘC phân biệt: việc ĐÃ XẢY RA dùng 又 ("他昨天又来了" (tā zuó tiān yòu lái le) - hôm qua anh ấy lại đến), việc SẼ XẢY RA dùng 再 ("明天再来" (míng tiān zài lái) - mai đến lại đi). Chọn sai gần như luôn bị người bản xứ nhận ra ngay. Tương tự, 不 và 没(有) đều dịch là "không" trong tiếng Việt nhưng tiếng Việt không phân biệt bắt buộc theo THÌ như tiếng Trung — cần luyện phản xạ: nói về TƯƠNG LAI/Ý CHÍ dùng 不, nói về QUÁ KHỨ/SỰ VIỆC ĐÃ RỒI dùng 没(有).

Giới từ: 在 zài, 向 xiàng, 对 duì, 跟 gēn, 从 cóng, 到 dào, 给 gěi, 被 bèi, 把 bǎ, 关于 guānyú, 对于 duìyú — 介词 HSK3

Giới từ (在 zài ở, 向 xiàng hướng về, 对 duì đối với/với, 跟 gēn cùng/với, 从 cóng từ, 到 dào đến, 给 gěi cho, 被 bèi bị, 把 bǎ [đánh dấu tân ngữ bị xử lý], 关于 guānyú về việc, 对于 duìyú đối với) tạo thành cụm giới từ LUÔN đứng TRƯỚC động từ chính trong câu — không phải sau như trực giác tiếng Việt. SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT: đây là khác biệt về VỊ TRÍ rất quan trọng. Tiếng Việt thường đặt cụm giới từ chỉ nơi chốn/đối tượng SAU động từ ("Tôi học ở trường", "Tôi nói với bạn"), còn tiếng Trung bắt buộc đặt TRƯỚC: "我在学校学习" (wǒ zài xué xiào xué xí) (Tôi Ở-TRƯỜNG học, không phải "我学习在学校" (wǒ xué xí zài xué xiào)), "我跟朋友说" (wǒ gēn péng yǒu shuō) (Tôi VỚI-BẠN nói). Nói sai vị trí này là lỗi RẤT PHỔ BIẾN vì bản năng dịch nguyên xi thứ tự tiếng Việt. RIÊNG 在: có 2 vai trò dễ gây nhầm lẫn — khi làm GIỚI TỪ đứng TRƯỚC động từ ("在家吃饭" (zài jiā chī fàn) - Ở NHÀ ăn cơm, nêu địa điểm diễn ra hành động), và khi làm BỔ NGỮ KẾT QUẢ đứng SAU động từ ("放在桌子上" (fàng zài zhuō zi shàng) - đặt-Ở-trên bàn, nêu VỊ TRÍ CUỐI CÙNG sau khi hành động hoàn tất) — cùng 1 chữ 在 nhưng vai trò và vị trí khác hẳn nhau tuỳ ngữ cảnh, phải dựa vào Ý NGHĨA câu để phân biệt chứ không có dấu hiệu hình thức nào khác. 被/把 là 2 giới từ đặc biệt gắn liền với 2 loại câu riêng (câu bị động và câu chữ 把) — xem chi tiết ở 2 điểm ngữ pháp tương ứng, vì chúng không chỉ đơn thuần là giới từ mà còn kéo theo cả 1 cấu trúc câu đặc thù.

▶ Học bài này (có audio + bài tập)