123tiengtrung.comNgữ pháp

Tháng sau trường sẽ tổ chức lễ hội nghệ… — Ngữ pháp tiếng Trung

Ngữ phápThángsautrườngtổtự học tiếng Trung

Bài "Tháng sau trường sẽ tổ chức lễ hội nghệ thuật, cô…" giúp bạn luyện ngữ pháp qua bài đọc tiếng Trung qua tình huống thực tế. Ôn các điểm ngữ pháp: Câu nhấn mạnh: cấu trúc 是……的 shì...de; Câu liên động (连动句 liándòngjù): nhiều động từ nối tiếp; Câu kiêm ngữ (兼语句 jiānyǔjù); Câu tồn tại (存现句 cúnxiànjù). Có đầy đủ phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt, kèm từ vựng trích trong bài — phù hợp cho người tự học tiếng Trung.

下个月学校 要举行艺术节, 老师让我们 准备一个节目 。 Xià ge yuè xuéxiào yào jǔxíng yìshùjié, lǎoshī ràng wǒmen zhǔnbèi yí ge jiémù . Tháng sau trường sẽ tổ chức lễ hội nghệ thuật, cô giáo bảo chúng tôi chuẩn bị một tiết mục .
班长请大家 在放学后 留下来 商量 。 Bānzhǎng qǐng dàjiā zài fàngxué hòu liú xiàlai shāngliang . Lớp trưởng mời mọi người sau khi tan học ở lại bàn bạc .
教室里 坐着 二十多个同学, 大家都很兴奋 。 Jiàoshì li zuòzhe èrshí duō ge tóngxué, dàjiā dōu hěn xīngfèn . Trong lớp học ngồi hơn hai mươi bạn học, mọi người đều rất hào hứng .
有人提议 表演一个话剧, 有人 想唱歌 。 Yǒurén tíyì biǎoyǎn yí ge huàjù, yǒurén xiǎng chànggē . Có người đề nghị diễn một vở kịch, có người muốn hát .
讨论了很久, 大家决定 表演一个 关于友谊的话剧 。 Tǎolùnle hěn jiǔ, dàjiā juédìng biǎoyǎn yí ge guānyú yǒuyì de huàjù . Bàn bạc rất lâu, mọi người quyết định diễn một vở kịch về tình bạn .
老师叫我 负责写剧本, 因为我平时 喜欢写故事 。 Lǎoshī jiào wǒ fùzé xiě jùběn, yīnwèi wǒ píngshí xǐhuan xiě gùshi . Cô giáo bảo tôi phụ trách viết kịch bản, vì bình thường tôi thích viết truyện .
我花了 三天时间, 写完了 第一版剧本 。 Wǒ huāle sān tiān shíjiān, xiěwánle dì yī bǎn jùběn . Tôi dành ba ngày, viết xong bản kịch bản đầu tiên .
同学们看了以后, 提出了 不少 修改的意见 。 Tóngxuémen kànle yǐhòu, tíchūle bùshǎo xiūgǎi de yìjiàn . Sau khi các bạn đọc xong, đưa ra khá nhiều ý kiến sửa đổi .
我们又 一起讨论, 把剧本 改得更有意思了 。 Wǒmen yòu yìqǐ tǎolùn, bǎ jùběn gǎide gèng yǒuyìsi le . Chúng tôi lại cùng nhau bàn bạc, sửa kịch bản trở nên thú vị hơn .
班长让小美 负责挑选演员 和安排 排练时间 。 Bānzhǎng ràng Xiǎoměi fùzé tiāoxuǎn yǎnyuán hé ānpái páiliàn shíjiān . Lớp trưởng để Tiểu Mỹ phụ trách chọn diễn viên và sắp xếp thời gian tập luyện .
墙上 贴着 一张演员名单, 大家都很关心 。 Qiáng shàng tiēzhe yì zhāng yǎnyuán míngdān, dàjiā dōu hěn guānxīn . Trên tường dán một tờ danh sách diễn viên, mọi người đều rất quan tâm .
我们每天 放学后都 留下来 排练一个小时 。 Wǒmen měitiān fàngxué hòu dōu liú xiàlai páiliàn yí ge xiǎoshí . Chúng tôi mỗi ngày sau khi tan học đều ở lại tập luyện một tiếng .
老师请 一位专业演员 来 指导我们表演 。 Lǎoshī qǐng yí wèi zhuānyè yǎnyuán lái zhǐdǎo wǒmen biǎoyǎn . Cô giáo mời một diễn viên chuyên nghiệp đến hướng dẫn chúng tôi diễn .
那位演员 教我们 怎样用声音 表达感情 。 Nà wèi yǎnyuán jiāo wǒmen zěnyàng yòng shēngyīn biǎodá gǎnqíng . Diễn viên đó dạy chúng tôi cách dùng giọng nói biểu đạt cảm xúc .
排练的过程 虽然辛苦, 但大家 都学到了很多东西 。 Páiliàn de guòchéng suīrán xīnkǔ, dàn dàjiā dōu xuédàole hěn duō dōngxi . Quá trình tập luyện tuy vất vả, nhưng mọi người đều học được rất nhiều .
演出前一天, 礼堂里 摆着很多椅子, 准备迎接观众 。 Yǎnchū qián yì tiān, lǐtáng li bǎizhe hěn duō yǐzi, zhǔnbèi yíngjiē guānzhòng . Ngày trước buổi diễn, trong hội trường bày rất nhiều ghế, chuẩn bị đón khán giả .
老师又叫我们 提前彩排一次, 检查 有没有问题 。 Lǎoshī yòu jiào wǒmen tíqián cǎipái yí cì, jiǎnchá yǒu méiyǒu wèntí . Cô giáo lại bảo chúng tôi tổng duyệt trước một lần, kiểm tra có vấn đề gì không .
彩排的时候, 有个同学 突然 忘了台词 。 Cǎipái de shíhou, yǒu ge tóngxué tūrán wàngle táicí . Lúc tổng duyệt, có một bạn đột nhiên quên lời thoại .
大家没有 责怪他, 反而一起 帮他把台词想起来 。 Dàjiā méiyǒu zéguài tā, fǎn'ér yìqǐ bāng tā bǎ táicí xiǎng qǐlai . Mọi người không trách cậu ấy, mà ngược lại cùng nhau giúp cậu ấy nhớ lại lời thoại .
演出那天, 是 我们全班第一次 一起登台表演 。 Yǎnchū nà tiān, shì wǒmen quán bān dì yī cì yìqǐ dēngtái biǎoyǎn . Ngày biểu diễn, là lần đầu tiên cả lớp chúng tôi cùng nhau lên sân khấu biểu diễn .
我们是 在下午三点 上台的, 那时候礼堂里 坐满了人 。 Wǒmen shì zài xiàwǔ sān diǎn shàngtái de, nà shíhou lǐtáng li zuòmǎnle rén . Chúng tôi đã vào lúc ba giờ chiều lên sân khấu, lúc đó hội trường đã ngồi kín người .
表演开始以后, 我一直 在后台 紧张地看着 。 Biǎoyǎn kāishǐ yǐhòu, wǒ yìzhí zài hòutái jǐnzhāng de kànzhe . Sau khi buổi diễn bắt đầu, tôi cứ mãi ở hậu trường hồi hộp xem .
演员们 表现得很好, 观众都 被故事感动了 。 Yǎnyuánmen biǎoxiànde hěn hǎo, guānzhòng dōu bèi gùshi gǎndòng le . Các diễn viên thể hiện rất tốt, khán giả đều bị câu chuyện làm cảm động .
演出结束的时候, 全场 响起了 热烈的掌声 。 Yǎnchū jiéshù de shíhou, quánchǎng xiǎngqǐle rèliè de zhǎngshēng . Lúc buổi diễn kết thúc, cả hội trường vang lên tiếng vỗ tay nồng nhiệt .
校长上台 祝贺我们, 还请我们 上去合影 。 Xiàozhǎng shàngtái zhùhè wǒmen, hái qǐng wǒmen shàngqu héyǐng . Hiệu trưởng lên sân khấu chúc mừng chúng tôi, còn mời chúng tôi lên chụp ảnh chung .
我们一起 走上舞台, 脸上都 带着开心的笑容 。 Wǒmen yìqǐ zǒushàng wǔtái, liǎn shàng dōu dàizhe kāixīn de xiàoróng . Chúng tôi cùng nhau bước lên sân khấu, trên mặt đều mang nụ cười vui vẻ .
这次演出, 是 我们班第一次 真正合作 完成的大事 。 Zhè cì yǎnchū, shì wǒmen bān dì yī cì zhēnzhèng hézuò wánchéng de dàshì . Buổi biểu diễn lần này, là lần đầu tiên lớp chúng tôi thực sự hợp tác hoàn thành một việc lớn .
回到教室, 桌子上 摆着 老师准备的 水果和点心 。 Huídào jiàoshì, zhuōzi shàng bǎizhe lǎoshī zhǔnbèi de shuǐguǒ hé diǎnxin . Về lại lớp học, trên bàn bày cô giáo chuẩn bị hoa quả và bánh kẹo .
老师说, 这次经历 让她看到了 我们每个人的进步 。 Lǎoshī shuō, zhè cì jīnglì ràng tā kàndàole wǒmen měi ge rén de jìnbù . Cô giáo nói, trải nghiệm lần này khiến cô nhìn thấy sự tiến bộ của mỗi người chúng tôi .
我觉得, 这是 我在学校里 最难忘的一次经历 。 Wǒ juéde, zhè shì wǒ zài xuéxiào li zuì nánwàng de yí cì jīnglì . Tôi cảm thấy, đây là trải nghiệm khó quên nhất của tôi ở trường học .

Từ vựng trong bài

  • 下HSK1
    xiàdưới; xuống
  • 个HSK1
    gècái; (lượng từ chung)
  • 月HSK1
    yuètháng; mặt trăng
  • 学校HSK1
    xué xiàotrường học
  • 要HSK1
    yàomuốn, cần
  • 老师HSK1
    lǎo shīgiáo viên; thầy cô
  • 我们HSK1
    wǒ menchúng tôi; chúng ta
  • 一HSK1
    yīmột
  • 请HSK1
    qǐngmời; xin; làm ơn
  • 大家HSK1
    dàjiāmọi người
  • 在HSK1
    zàiở; đang (chỉ hành động đang diễn ra)
  • 学HSK1
    xuéhọc
  • 后HSK1
    hòusau
  • 来HSK1
    láiđến; tới
  • 里HSK1
    lǐtrong; bên trong
  • 坐HSK1
    zuòngồi
  • 二HSK1
    èrhai
  • 十HSK1
    shímười
  • 多HSK1
    duōnhiều
  • 同学HSK1
    tóng xuébạn học
  • 都HSK1
    dōuđều; tất cả
  • 很HSK1
    hěnrất
  • 有HSK1
    yǒucó
  • 人HSK1
    rénngười
  • 想HSK1
    xiǎngnghĩ; muốn; nhớ
  • 唱HSK1
    chànghát
  • 歌HSK1
    gēbài hát
  • 了HSK1
    le(trợ từ chỉ hành động đã hoàn thành)
  • 的HSK1
    decủa (trợ từ sở hữu)
  • 叫HSK1
    jiàogọi; tên là
  • 我HSK1
    wǒtôi
  • 写HSK1
    xiěviết
  • 本HSK1
    běnquyển (lượng từ sách); gốc
  • 喜欢HSK1
    xǐ huanthích
  • 事HSK1
    shìviệc, chuyện
  • 三HSK1
    sānba
  • 天HSK1
    tiānngày
  • 时间HSK1
    shíjiānthời gian
  • 第HSK1
    dìthứ (tự)
  • 们HSK1
    mencác, những (hậu tố)
  • 看HSK1
    kànxem; nhìn; đọc
  • 不HSK1
    bùkhông
  • 少HSK1
    shǎoít
  • 见HSK1
    jiàngặp, thấy
  • 小HSK1
    xiǎonhỏ
  • 和HSK1
    hévà; cùng với
  • 上HSK1
    shàngtrên; lên
  • 小时HSK1
    xiǎoshígiờ (khoảng thời gian)
  • 那HSK1
    nàđó; kia
  • 到HSK1
    dàođến
  • 东西HSK1
    dōng xīđồ vật; thứ
  • 前HSK1
    qiántrước
  • 椅子HSK1
    yǐ zicái ghế
  • 没有HSK1
    méiyǒukhông có
  • 问题HSK1
    wèntícâu hỏi, vấn đề
  • 时候HSK1
    shí houlúc; thời gian; khi
  • 他HSK1
    tāanh ấy; ông ấy; nó (nam)
  • 是HSK1
    shìlà
  • 下午HSK1
    xià wǔbuổi chiều
  • 点HSK1
    diǎnđiểm; giờ; chút
  • 开HSK1
    kāimở; bật; lái (xe)
  • 好HSK1
    hǎotốt; giỏi; khoẻ
  • 热HSK1
    rènóng
  • 还HSK1
    háivẫn, còn
  • 去HSK1
    qùđi
  • 这HSK1
    zhènày; đây
  • 真HSK1
    zhēnthật, thực sự
  • 大HSK1
    dàto; lớn
  • 回HSK1
    huívề; quay lại; lần
  • 桌子HSK1
    zhuō zicái bàn
  • 水果HSK1
    shuǐ guǒtrái cây
  • 说HSK1
    shuōnói
  • 她HSK1
    tācô ấy
  • 觉得HSK1
    juédecảm thấy, nghĩ rằng

Ghi chú ngữ pháp

Câu nhấn mạnh: cấu trúc 是……的 shì...de — 是的强调句 HSK3

Cấu trúc 是……的 (shì...de) dùng để NHẤN MẠNH thời gian/địa điểm/phương thức/chủ thể của 1 hành động ĐÃ XẢY RA — người nghe ĐÃ BIẾT sự việc chính, câu này chỉ hỏi/nhấn thêm CHI TIẾT cụ thể. Ví dụ: "你是什么时候来的?" (nǐ shì shén me shí hòu lái de ?) (Bạn ĐẾN vào LÚC NÀO vậy? — biết bạn đã đến rồi, chỉ hỏi rõ thời điểm) — trả lời "我是昨天来的" (wǒ shì zuó tiān lái de) (Tôi đến LÀ VÀO hôm qua). SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT: tiếng Việt không có cấu trúc ngữ pháp CHUYÊN BIỆT tương đương — thường chỉ dựa vào TRỌNG ÂM/NGỮ ĐIỆU khi nói để nhấn mạnh phần muốn hỏi rõ ("Bạn ĐẾN HÔM QUA à?" nhấn giọng vào "hôm qua"), không có cặp từ ngữ pháp cố định bao quanh như 是...的. Đây là lý do người Việt hay QUÊN dùng cấu trúc này, chỉ nói câu tường thuật đơn giản ("你什么时候来" (nǐ shén me shí hòu lái) - thiếu 是...的) dù về ngữ pháp vẫn đúng nhưng MẤT đi sắc thái nhấn mạnh đặc trưng. PHÂN BIỆT VỚI 了: 是...的 chỉ dùng khi sự việc CHÍNH đã được biết/xác nhận, chỉ còn hỏi/nhấn CHI TIẾT — còn 了 dùng khi thông báo 1 sự việc HOÀN TOÀN MỚI, người nghe CHƯA BIẾT. So sánh "我去了北京" (wǒ qù le běi jīng) (tôi ĐÃ ĐI Bắc Kinh — tin mới, người nghe chưa biết) với "我是去北京的" (wǒ shì qù běi jīng de) (tôi đi LÀ ĐẾN Bắc Kinh [chứ không phải nơi khác] — người nghe đã biết tôi có đi đâu đó, giờ nhấn rõ ĐÍCH ĐẾN).

Câu liên động (连动句 liándòngjù): nhiều động từ nối tiếp — 连动句 HSK3

Câu liên động (连动句): 1 CHỦ NGỮ DUY NHẤT với NHIỀU ĐỘNG TỪ xuất hiện LIÊN TIẾP, không cần liên từ nối, diễn tả các hành động xảy ra THEO TRÌNH TỰ hoặc động từ sau nêu MỤC ĐÍCH của động từ trước. Ví dụ: "我去商店买东西" (wǒ qù shāng diàn mǎi dōng xī) (Tôi đi cửa hàng mua đồ — 去 và 买 đều do "tôi" thực hiện, liên tiếp không cần từ nối như "và"/"để"). SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT: tiếng Việt CŨNG cho phép ghép nhiều động từ liên tiếp không cần liên từ trong nhiều trường hợp tương tự ("Tôi đi chợ mua rau" — không cần "và"/"để" ở giữa), nên về mặt CẢM GIÁC câu, khá gần gũi. Điểm khác biệt tinh tế: tiếng Trung câu liên động THỰC SỰ không dùng liên từ nối (是 KHÔNG NÓI "我去商店和买东西" (wǒ qù shāng diàn hé mǎi dōng xī) — sai, vì 和 chỉ nối danh từ chứ không nối được 2 động từ như đã nói ở mục Liên từ), trong khi tiếng Việt đôi khi vẫn CÓ THỂ chèn "để" nếu muốn nhấn mạnh mục đích ("đi chợ ĐỂ mua rau") mà câu vẫn tự nhiên — tiếng Trung nếu muốn nhấn mục đích rõ ràng hơn thường dùng cấu trúc khác (来/去 + động từ, hoặc 为了) chứ ít khi chêm từ nối giữa 2 động từ liên động thông thường. ĐIỀU KIỆN NHẬN DIỆN: phải có CHUNG 1 chủ ngữ cho tất cả động từ (khác câu kiêm ngữ — xem mục riêng, nơi tân ngữ của động từ 1 lại là chủ ngữ của động từ 2), và các động từ phải LIÊN QUAN chặt chẽ về mặt thời gian/mục đích (không phải 2 hành động độc lập rời rạc).

Câu tồn tại (存现句 cúnxiànjù) — 存现句 HSK3

Câu tồn tại (存现句): Nơi chốn + Động từ (+着/了) + Danh từ — diễn tả sự TỒN TẠI/XUẤT HIỆN/BIẾN MẤT của sự vật ở 1 nơi chốn, với TRẬT TỪ ĐẶC BIỆT: nơi chốn đứng ĐẦU câu (làm chủ ngữ), danh từ chỉ sự vật lại đứng CUỐI câu làm tân ngữ (dù về logic sự vật đó mới là "chủ thể tồn tại"). Ví dụ: "桌子上放着一本书" (zhuō zi shàng fàng zhe yì běn shū) (Trên bàn ĐẶT [tồn tại] một quyển sách — 桌子上 mở đầu câu dù không phải chủ ngữ theo nghĩa thông thường). SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT: tiếng Việt CÓ cấu trúc tương đồng gần như HOÀN HẢO về trật tự — "TRÊN BÀN có/để một quyển sách" cũng đặt nơi chốn lên đầu câu y hệt tiếng Trung, khác hẳn câu thông thường "Một quyển sách ở trên bàn" (đặt sự vật lên trước). Đây là điểm THUẬN LỢI cho người Việt vì bản năng ngôn ngữ mẹ đẻ đã "quen" với việc đảo trật tự này khi muốn nhấn mạnh ĐỊA ĐIỂM. 3 GIAI ĐOẠN của câu tồn tại tương ứng 3 trợ từ khác nhau sau động từ: 着 cho TRẠNG THÁI đang tồn tại tĩnh tại ("墙上挂着一幅画" (qiáng shàng guà zhe yì fú huà) - trên tường treo 1 bức tranh), 了 cho sự XUẤT HIỆN/BIẾN MẤT vừa xảy ra ("班里来了一个新同学" (bān lǐ lái le yí gè xīn tóng xué) - lớp vừa có 1 bạn mới đến), hoặc động từ trơn không cần trợ từ khi nói chung chung về sự có mặt.

Câu kiêm ngữ (兼语句 jiānyǔjù) — 兼语句 HSK4

Câu kiêm ngữ (兼语句): tân ngữ của ĐỘNG TỪ 1 đồng thời KIÊM luôn vai trò chủ ngữ của ĐỘNG TỪ 2 — 1 từ "gánh 2 vai" trong cùng 1 câu. Thường dùng với các động từ mang nghĩa SAI KHIẾN/YÊU CẦU/CHO PHÉP: 请 (qǐng, mời), 让 (ràng, bảo/để cho), 叫 (jiào, kêu/bảo), 使 (shǐ, khiến). Ví dụ: "老师让我们做作业" (lǎo shī ràng wǒ men zuò zuò yè) (Thầy giáo BẢO chúng tôi làm bài tập) — "我们" (wǒ men) vừa là tân ngữ của 让 (thầy bảo AI), vừa là chủ ngữ của 做 (AI làm bài tập) — cùng 1 từ nhưng đóng 2 vai trò liên tiếp. SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT: đây là điểm TƯƠNG ĐỒNG RÕ RỆT giữa 2 ngôn ngữ — tiếng Việt CŨNG CÓ cấu trúc y hệt về mặt logic: "Thầy giáo BẢO chúng tôi làm bài tập" — "chúng tôi" cũng gánh 2 vai trò giống hệt cấu trúc tiếng Trung, không cần đảo hay biến đổi gì thêm. Đây là 1 trong số ít cấu trúc có thể dịch GẦN NHƯ TỪNG TỪ MỘT giữa 2 ngôn ngữ mà vẫn đúng ngữ pháp cả 2 bên, nên là điểm THUẬN LỢI, ít gây lỗi. LƯU Ý PHÂN BIỆT với câu liên động: câu kiêm ngữ có 2 chủ ngữ KHÁC NHAU cho 2 động từ (chủ ngữ của động từ 2 CHÍNH LÀ tân ngữ của động từ 1), còn câu liên động chỉ có 1 chủ ngữ DUY NHẤT dùng chung cho mọi động từ — đây là cách phân biệt nhanh nhất khi không chắc câu thuộc loại nào.

▶ Học bài này (có audio + bài tập)