123tiengtrung.comNgữ pháp

Ngày lễ tốt nghiệp, thời tiết đẹp lạ… — Ngữ pháp tiếng Trung

Ngữ phápNgàylễtốtnghiệptự học tiếng Trung

Bài "Ngày lễ tốt nghiệp, thời tiết đẹp lạ thường, một chút…" giúp bạn luyện ngữ pháp qua bài đọc tiếng Trung qua tình huống thực tế. Ôn các điểm ngữ pháp: Thán từ & Tượng thanh từ; Cấu trúc ngữ văn cổ trong hiện đại: 以……为…… yǐ...wéi..., 基于 jīyú, 鉴于 jiànyú, 之 zhī; Phó từ diễn đạt tinh tế: 倒 dào, 竟 jìng, 居然 jūrán, 偏偏 piānpiān, 稍微 shāowēi, 毫无 háowú, 尚 shàng; Cách dùng hư từ trang trọng: 极其 jíqí, 毫无 háowú, 无非是 wúfēishì, 归根结底 guīgēnjiédǐ. Có đầy đủ phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt, kèm từ vựng trích trong bài — phù hợp cho người tự học tiếng Trung.

毕业典礼那天, 天气好得出奇, 一点云 都没有 。 Bìyè diǎnlǐ nà tiān, tiānqì hǎode chūqí, yìdiǎn yún dōu méiyǒu . Ngày lễ tốt nghiệp, thời tiết đẹp lạ thường, một chút mây cũng không có .
我一早 就起床了, 心里却 毫无睡意 。 Wǒ yìzǎo jiù qǐchuáng le, xīnli què háowú shuìyì . Tôi dậy sớm từ rất sớm, nhưng trong lòng hoàn toàn không buồn ngủ .
穿好衣服, 我站在 镜子前 看了很久 。 Chuānhǎo yīfu, wǒ zhàn zài jìngzi qián kànle hěn jiǔ . Mặc quần áo xong, tôi đứng trước gương ngắm rất lâu .
“哎呀, 这身衣服 有点大了。” 妈妈笑着说 。 "Āiyā, zhè shēn yīfu yǒudiǎn dà le." māma xiàozhe shuō . "Ôi trời, bộ đồ này hơi rộng rồi." mẹ cười nói .
到了学校, 操场上 已经站满了 同学和家长 。 Dàole xuéxiào, cāochǎng shàng yǐjīng zhànmǎnle tóngxué hé jiāzhǎng . Đến trường, trên sân vận động đã đứng kín học sinh và phụ huynh .
大家 都穿着 整齐的校服, 脸上带着笑容 。 Dàjiā dōu chuānzhe zhěngqí de xiàofú, liǎn shàng dàizhe xiàoróng . Mọi người đều mặc đồng phục chỉnh tề, trên mặt mang nụ cười .
典礼开始前, 广播里 突然传来 熟悉的音乐声 。 Diǎnlǐ kāishǐ qián, guǎngbō li tūrán chuánlái shúxī de yīnyuè shēng . Trước khi buổi lễ bắt đầu, trong loa phát thanh đột nhiên vang lên tiếng nhạc quen thuộc .
那首歌, 正是 我们入学那年 经常唱的歌 。 Nà shǒu gē, zhèng shì wǒmen rùxué nà nián jīngcháng chàng de gē . Bài hát đó, chính là bài hát mà năm chúng tôi nhập học thường hay hát .
听到这首歌, 我竟然 有点 想哭 。 Tīngdào zhè shǒu gē, wǒ jìngrán yǒudiǎn xiǎng kū . Nghe bài hát này, tôi lại hơi muốn khóc .
校长走上台, 开始 发表 毕业演讲 。 Xiàozhǎng zǒushàng tái, kāishǐ fābiǎo bìyè yǎnjiǎng . Hiệu trưởng bước lên bục, bắt đầu phát biểu bài diễn văn tốt nghiệp .
他说,教育的目的, 是以 培养独立思考的人 为最终目标 。 Tā shuō, jiàoyù de mùdì, shì yǐ péiyǎng dúlì sīkǎo de rén wéi zuìzhōng mùbiāo . Thầy nói, mục đích của giáo dục, là lấy việc bồi dưỡng người biết tư duy độc lập làm mục tiêu cuối cùng .
台下 响起 一阵热烈的掌声, 接着又 渐渐安静下来 。 Tái xià xiǎngqǐ yí zhèn rèliè de zhǎngshēng, jiēzhe yòu jiànjiàn ānjìng xiàlai . Bên dưới sân khấu vang lên một tràng vỗ tay nồng nhiệt, rồi lại dần dần yên tĩnh trở lại .
校长讲到一半, 天空 竟然 下起了小雨 。 Xiàozhǎng jiǎngdào yíbàn, tiānkōng jìngrán xiàqǐle xiǎoyǔ . Thầy hiệu trưởng nói được nửa chừng, bầu trời lại bất ngờ đổ mưa nhỏ .
雨点 打在雨棚上, 发出 哗啦哗啦的声音 。 Yǔdiǎn dǎ zài yǔpéng shàng, fāchū huālā huālā de shēngyīn . Những giọt mưa rơi trên mái che, phát ra tiếng lộp bộp lộp bộp .
大家 都没有离开, 反而 更认真地听了起来 。 Dàjiā dōu méiyǒu líkāi, fǎn'ér gèng rènzhēn de tīngle qǐlai . Mọi người đều không rời đi, ngược lại càng nghe chăm chú hơn .
轮到我们班 上台 领毕业证书的时候, 我的心跳得很快 。 Lúndào wǒmen bān shàngtái lǐng bìyè zhèngshū de shíhou, wǒ de xīn tiàode hěn kuài . Đến lượt lớp chúng tôi lên sân khấu nhận bằng tốt nghiệp, tim tôi đập rất nhanh .
走上台前, 我偏偏 被自己的裙子 绊了一下 。 Zǒushàng tái qián, wǒ piānpiān bèi zìjǐ de qúnzi bànle yíxià . Trước khi bước lên bục, tôi lại đúng lúc bị chính chiếc váy của mình làm vấp một cái .
幸好 我很快 就站稳了, 台下响起 善意的笑声 。 Xìnghǎo wǒ hěn kuài jiù zhànwěn le, tái xià xiǎngqǐ shànyì de xiàoshēng . May mà tôi rất nhanh đã đứng vững lại, bên dưới vang lên tiếng cười thân thiện .
拿到证书的 那一刻, 我心里 稍微松了一口气 。 Nádào zhèngshū de nà yí kè, wǒ xīnli shāowēi sōngle yì kǒu qì . Khoảnh khắc nhận được bằng, trong lòng tôi hơi thở phào nhẹ nhõm một chút .
典礼结束后, 同学们 聚在一起, 互相拍照留念 。 Diǎnlǐ jiéshù hòu, tóngxuémen jù zài yìqǐ, hùxiāng pāizhào liúniàn . Sau khi buổi lễ kết thúc, các bạn học tụ tập lại với nhau, chụp ảnh lưu niệm cùng nhau .
有人开玩笑说: “毕业了, 以后见面的机会 可能没那么多了。” Yǒurén kāiwánxiào shuō: "bìyè le, yǐhòu jiànmiàn de jīhuì kěnéng méi nàme duō le." Có người nói đùa: "Tốt nghiệp rồi, sau này cơ hội gặp nhau có lẽ không còn nhiều như vậy nữa."
听到这句话, 教室里 突然 安静了一下 。 Tīngdào zhè jù huà, jiàoshì li tūrán ānjìngle yíxià . Nghe câu này, trong lớp học đột nhiên im lặng một lúc .
我们几个 从小玩到大的朋友, 抱在一起 哭了起来 。 Wǒmen jǐ ge cóngxiǎo wándào dà de péngyou, bào zài yìqǐ kūle qǐlai . Mấy người bạn chúng tôi chơi thân từ nhỏ đến lớn, ôm nhau bật khóc .
老师走过来, 拍了拍 我们的肩膀, 安慰我们 。 Lǎoshī zǒu guòlai, pāile pāi wǒmen de jiānbǎng, ānwèi wǒmen . Cô giáo bước lại, vỗ vỗ vai chúng tôi, an ủi chúng tôi .
她说, 友谊不会 因为毕业而结束, 反而会 因为距离更珍贵 。 Tā shuō, yǒuyì bú huì yīnwèi bìyè ér jiéshù, fǎn'ér huì yīnwèi jùlí gèng zhēnguì . Cô nói, tình bạn sẽ không kết thúc vì tốt nghiệp, mà ngược lại sẽ càng quý giá hơn vì khoảng cách .
傍晚, 夕阳 把整个操场 染成了金黄色 。 Bàngwǎn, xīyáng bǎ zhěnggè cāochǎng rǎnchéngle jīnhuángsè . Chiều tối, ánh hoàng hôn nhuộm cả sân trường thành màu vàng óng .
我一个人 站在操场中间, 看着 熟悉的教学楼 。 Wǒ yí ge rén zhàn zài cāochǎng zhōngjiān, kànzhe shúxī de jiàoxuélóu . Tôi một mình đứng giữa sân trường, nhìn toà nhà học quen thuộc .
三年的时光, 转眼间 竟然 就这样过去了 。 Sān nián de shíguāng, zhuǎnyǎn jiān jìngrán jiù zhèyàng guòqu le . Ba năm thời gian, trong chớp mắt vậy mà lại đã trôi qua như thế .
归根结底, 这三年 教会我的, 不只是知识, 还有如何面对离别 。 Guīgēnjiédǐ, zhè sān nián jiàohuì wǒ de, bùzhǐshì zhīshi, hái yǒu rúhé miànduì líbié . Xét đến cùng, ba năm này dạy cho tôi, không chỉ là kiến thức, mà còn là cách đối mặt với chia ly .
走出校门的 那一刻, 我回头 看了最后一眼 。 Zǒuchū xiàomén de nà yí kè, wǒ huítóu kànle zuìhòu yì yǎn . Khoảnh khắc bước ra khỏi cổng trường, tôi quay đầu nhìn lại lần cuối .
心里 默默地 说了 一声再见 。 Xīnli mòmò de shuōle yì shēng zàijiàn . Trong lòng lặng lẽ nói một tiếng tạm biệt .

Từ vựng trong bài

  • 那HSK1
    nàđó; kia
  • 天HSK1
    tiānngày
  • 天气HSK1
    tiān qìthời tiết
  • 好HSK1
    hǎotốt; giỏi; khoẻ
  • 一HSK1
    yīmột
  • 点HSK1
    diǎnđiểm; giờ; chút
  • 都HSK1
    dōuđều; tất cả
  • 没有HSK1
    méiyǒukhông có
  • 我HSK1
    wǒtôi
  • 早HSK1
    zǎosớm
  • 起床HSK1
    qǐchuángthức dậy
  • 了HSK1
    le(trợ từ chỉ hành động đã hoàn thành)
  • 里HSK1
    lǐtrong; bên trong
  • 睡HSK1
    shuìngủ
  • 穿HSK1
    chuānmặc
  • 衣服HSK1
    yī fuquần áo
  • 在HSK1
    zàiở; đang (chỉ hành động đang diễn ra)
  • 前HSK1
    qiántrước
  • 看HSK1
    kànxem; nhìn; đọc
  • 很HSK1
    hěnrất
  • 这HSK1
    zhènày; đây
  • 有HSK1
    yǒucó
  • 大HSK1
    dàto; lớn
  • 妈妈HSK1
    mā mamẹ
  • 说HSK1
    shuōnói
  • 到HSK1
    dàođến
  • 学校HSK1
    xué xiàotrường học
  • 上HSK1
    shàngtrên; lên
  • 同学HSK1
    tóng xuébạn học
  • 和HSK1
    hévà; cùng với
  • 家HSK1
    jiānhà; gia đình
  • 大家HSK1
    dàjiāmọi người
  • 的HSK1
    decủa (trợ từ sở hữu)
  • 开HSK1
    kāimở; bật; lái (xe)
  • 来HSK1
    láiđến; tới
  • 歌HSK1
    gēbài hát
  • 是HSK1
    shìlà
  • 我们HSK1
    wǒ menchúng tôi; chúng ta
  • 学HSK1
    xuéhọc
  • 年HSK1
    niánnăm
  • 唱HSK1
    chànghát
  • 听HSK1
    tīngnghe
  • 想HSK1
    xiǎngnghĩ; muốn; nhớ
  • 他HSK1
    tāanh ấy; ông ấy; nó (nam)
  • 人HSK1
    rénngười
  • 下HSK1
    xiàdưới; xuống
  • 热HSK1
    rènóng
  • 一半HSK1
    yíbànmột nửa
  • 小HSK1
    xiǎonhỏ
  • 雨HSK1
    yǔmưa
  • 真HSK1
    zhēnthật, thực sự
  • 书HSK1
    shūsách
  • 时候HSK1
    shí houlúc; thời gian; khi
  • 一下HSK1
    yíxiàmột chút
  • 口HSK1
    kǒumiệng
  • 后HSK1
    hòusau
  • 们HSK1
    mencác, những (hậu tố)
  • 玩HSK1
    wánchơi
  • 见HSK1
    jiàngặp, thấy
  • 会HSK1
    huìbiết (cách làm); có thể; sẽ; cuộc họp
  • 能HSK1
    néngcó thể; có khả năng
  • 没HSK1
    méikhông có; chưa
  • 多HSK1
    duōnhiều
  • 几HSK1
    jǐmấy; bao nhiêu
  • 个HSK1
    gècái; (lượng từ chung)
  • 朋友HSK1
    péng youbạn bè
  • 老师HSK1
    lǎo shīgiáo viên; thầy cô
  • 她HSK1
    tācô ấy
  • 不HSK1
    bùkhông
  • 贵HSK1
    guìđắt
  • 晚HSK1
    wǎnmuộn
  • 三HSK1
    sānba
  • 去HSK1
    qùđi
  • 只HSK1
    zhīcon (lượng từ)
  • 还HSK1
    háivẫn, còn
  • 对HSK1
    duìđúng; đối với
  • 回HSK1
    huívề; quay lại; lần
  • 再见HSK1
    zài jiàntạm biệt

Ghi chú ngữ pháp

Thán từ & Tượng thanh từ — 叹词拟声词 HSK4

Thán từ biểu lộ CẢM XÚC tức thời: 啊 (a, ngạc nhiên/xác nhận nhẹ, thường ở CUỐI câu), 噢 (ō, "à ra vậy" — vừa hiểu ra điều gì), 哎呀 (āiyā, "ối/ôi trời" — bất ngờ/tiếc nuối). Trợ từ ngữ khí CUỐI CÂU (không phải thán từ nhưng hay học chung do cùng vị trí và tác dụng biến đổi sắc thái câu): 吗 (ma, biến câu thành câu hỏi có/không), 呢 (ne, hỏi tiếp/duy trì chủ đề — "你呢?" (nǐ ne ?) còn bạn thì sao?), 吧 (ba, đề nghị/phỏng đoán, làm giọng điệu MỀM hơn — "走吧" (zǒu ba) đi thôi). Tượng thanh từ mô phỏng ÂM THANH thật (哗啦哗啦 - róc rách, 咚咚 - thình thịch). SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT: tiếng Việt CŨNG có hệ thống thán từ và trợ từ cuối câu tương đồng về CHỨC NĂNG (à/ơi/nhỉ/nhé/thôi cũng làm mềm/thay đổi giọng điệu câu y hệt 啊/呢/吧), nên khái niệm không xa lạ — cái khó là KHÔNG có phép dịch 1-1 hoàn hảo, phải cảm nhận SẮC THÁI qua luyện nghe nhiều chứ khó học thuộc lòng như từ vựng thường. Ví dụ 吧 vừa có thể là đề nghị nhẹ nhàng ("我们走吧" (wǒ men zǒu ba) - mình đi thôi nhé) vừa có thể là phỏng đoán không chắc chắn ("他是老师吧?" (tā shì lǎo shī ba ?) - anh ấy là giáo viên phải không nhỉ?) — 2 sắc thái khác hẳn nhau dùng chung 1 chữ, cần dựa ngữ cảnh để hiểu đúng.

Phó từ diễn đạt tinh tế: 倒 dào, 竟 jìng, 居然 jūrán, 偏偏 piānpiān, 稍微 shāowēi, 毫无 háowú, 尚 shàng — 精细副词 HSK6

Nhóm phó từ mang SẮC THÁI TINH TẾ, khó dịch 1-1 sang tiếng Việt: 竟然 (jìngrán)/居然 (jūrán) = "LẠI/THẾ MÀ LẠI" — biểu lộ sự NGẠC NHIÊN, việc xảy ra TRÁI VỚI DỰ ĐOÁN ("他竟然及格了" (tā jìng rán jí gé le) - Anh ấy THẾ MÀ LẠI đỗ [dù ai cũng nghĩ sẽ trượt]); 倒 (dào) = "ấy vậy mà/lại" nhấn TƯƠNG PHẢN nhẹ với điều vừa nói; 偏偏 (piānpiān) = "ĐÚNG LÚC/CỐ TÌNH" — nhấn mạnh sự TRỚ TRÊU, việc xảy ra không đúng lúc mong muốn ("我正忙的时候,他偏偏来找我" (wǒ zhèng máng de shí hòu , tā piān piān lái zhǎo wǒ) - Đúng lúc tôi đang bận thì anh ấy LẠI ĐÚNG LÚC đến tìm); 稍微 (shāowēi) = hơi/một chút (mức độ NHẸ); 毫无 (háowú) = hoàn toàn không có (mức độ TUYỆT ĐỐI, trang trọng); 尚 (shàng) = còn/vẫn (văn viết, thay cho 还 trong văn nói). SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT: đây là nhóm từ mà tiếng Việt CÓ SẮC THÁI TƯƠNG TỰ ("thế mà lại", "đúng lúc/cố tình", "hơi") nhưng KHÔNG PHẢI lúc nào cũng có ranh giới rõ ràng như tiếng Trung — ví dụ 竟然 và 居然 gần như ĐỒNG NGHĨA hoàn toàn (chỉ khác sắc thái văn viết/khẩu ngữ nhẹ), trong khi tiếng Việt "thế mà lại" là cách diễn đạt DUY NHẤT cho cả 2 chữ này, khiến người học khó cảm nhận được khi nào nên dùng từ nào — thực ra không cần phân biệt quá kỹ, có thể dùng thay thế nhau trong hầu hết ngữ cảnh.

Cấu trúc ngữ văn cổ trong hiện đại: 以……为…… yǐ...wéi..., 基于 jīyú, 鉴于 jiànyú, 之 zhī — 文言结构 HSK7

Tàn dư văn ngôn (文言文, chữ Hán cổ) còn SÓT LẠI và vẫn dùng phổ biến trong văn viết hiện đại: 以……为…… (yǐ...wéi..., "lấy...làm..." — "以学生为中心" (yǐ xué shēng wèi zhōng xīn) lấy học sinh làm trung tâm), 基于 (jīyú, dựa trên, mở đầu lý do trang trọng), 鉴于 (jiànyú, xét thấy/xét việc, cũng mở đầu lý do trang trọng nhưng nhấn mạnh khía cạnh "đã cân nhắc kỹ"), 之 (zhī, trợ từ SỞ HỮU văn viết, thay cho 的 hiện đại — "三分之一" (sān fēn zhī yī) 1 phần 3, hoặc trong thành ngữ "由此可见之" (yóu cǐ kě jiàn zhī) ...). SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT: tiếng Việt cũng CÓ 1 lớp từ Hán Việt "trang trọng hoá" tương tự dùng trong văn bản hành chính/học thuật (dựa trên, xét thấy, lấy...làm...) — vì nhiều từ này BẮT NGUỒN TỪ CHÍNH TỪ HÁN VIỆT đang dùng trong tiếng Việt (基于 ~ "cơ ư"/"dựa trên cơ sở", 鉴于 ~ "giám ư"/"xét thấy") nên người Việt có LỢI THẾ nhận diện Ý NGHĨA nhờ liên tưởng âm Hán Việt, dù cách dùng CỤ THỂ trong câu vẫn cần học riêng vì tiếng Trung hiện đại đặt các từ này ở VỊ TRÍ và CẤU TRÚC CÂU khác với cách ghép từ Hán Việt trong tiếng Việt. 之 là trường hợp đặc biệt nhất — GẦN NHƯ CHỈ CÒN xuất hiện trong các cụm CỐ ĐỊNH (成语 thành ngữ, thuật ngữ chuyên môn, phân số) chứ không dùng tự do thay 的 trong câu thường ngày, nên chỉ cần NHẬN DIỆN được khi đọc chứ không cần chủ động dùng khi nói/viết ở trình độ trung cấp.

Cách dùng hư từ trang trọng: 极其 jíqí, 毫无 háowú, 无非是 wúfēishì, 归根结底 guīgēnjiédǐ — 正式虚词 HSK7

Nhóm hư từ TRANG TRỌNG hay gặp trong văn bản học thuật/tin tức/bài luận: 极其 (jíqí, cực kỳ — mạnh và trang trọng hơn 非常 thông dụng), 毫无 (háowú, hoàn toàn không có gì — "毫无疑问" (háo wú yí wèn) không chút nghi ngờ), 无非是 (wúfēishì, chẳng qua là — dùng để HẠ THẤP tầm quan trọng của điều sắp nói), 归根结底 (guīgēnjiédǐ, xét đến cùng/suy cho cùng — dùng khi TỔNG KẾT lại nguyên nhân cốt lõi sau khi đã phân tích nhiều khía cạnh). SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT: đây đều là các thành ngữ/cụm từ Hán Việt QUEN THUỘC trong văn viết tiếng Việt trang trọng ("vô cùng", "hoàn toàn không", "chẳng qua là", "xét đến cùng/suy cho cùng") — người Việt có lợi thế lớn vì hầu hết các cụm này gần như DỊCH ĐƯỢC TRỰC TIẾP sang thành ngữ Hán Việt tương ứng đã quen dùng, không cần học khái niệm hoàn toàn mới, chỉ cần nhớ MẶT CHỮ và NGỮ CẢNH sử dụng (văn viết/trang trọng, tránh dùng trong khẩu ngữ thường ngày vì sẽ nghe "đao to búa lớn" không tự nhiên).

▶ Học bài này (có audio + bài tập)