123tiengtrung.comNgữ pháp

Sau khi thi đại học kết thúc, tôi cứ… — Ngữ pháp tiếng Trung

Ngữ phápSauthiđạihọctự học tiếng Trung

Bài "Sau khi thi đại học kết thúc, tôi cứ mãi suy nghĩ nên…" giúp bạn luyện ngữ pháp qua bài đọc tiếng Trung qua tình huống thực tế. Ôn các điểm ngữ pháp: Liên từ: 和 hé, 跟 gēn, 还是 háishi, 或者 huòzhě; Quan hệ điều kiện: 只有……才…… zhǐyǒu...cái... / 只要……就…… zhǐyào...jiù... / 无论……都…… wúlùn...dōu...; Quan hệ lựa chọn: 是……还是…… shì...háishi... / 与其……不如…… yǔqí...bùrú... / 宁可……也不…… nìngkě...yěbù...; Biến điệu và đảo ngữ: đảo vị trí tân ngữ, nhấn mạnh với 连……都/也…… lián...dōu/yě.... Có đầy đủ phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt, kèm từ vựng trích trong bài — phù hợp cho người tự học tiếng Trung.

高考结束以后, 我一直在想 应该 选什么专业 。 Gāokǎo jiéshù yǐhòu, wǒ yìzhí zài xiǎng yīnggāi xuǎn shénme zhuānyè . Sau khi thi đại học kết thúc, tôi cứ mãi suy nghĩ nên chọn ngành gì .
我喜欢画画, 也喜欢数学, 一直 拿不定主意 。 Wǒ xǐhuan huà huà, yě xǐhuan shùxué, yìzhí ná bu dìng zhǔyi . Tôi thích vẽ tranh, cũng thích toán học, cứ mãi không quyết định được .
妈妈问我: “你是想学艺术, 还是想学工程?” Māma wèn wǒ: "nǐ shì xiǎng xué yìshù, háishi xiǎng xué gōngchéng?" Mẹ hỏi tôi: "Con muốn học nghệ thuật, hay là muốn học kỹ thuật?"
我说 自己也不知道, 两个都 很感兴趣 。 Wǒ shuō zìjǐ yě bù zhīdào, liǎng ge dōu hěn gǎn xìngqù . Tôi nói bản thân cũng không biết, cả hai đều rất hứng thú .
爸爸说, 只有先了解清楚, 才能 做出正确的决定 。 Bàba shuō, zhǐyǒu xiān liǎojiě qīngchu, cái néng zuòchū zhèngquè de juédìng . Bố nói, chỉ có tìm hiểu rõ ràng trước, mới có thể đưa ra quyết định đúng đắn .
于是我上网 查了 艺术和工程专业 的课程内容 。 Yúshì wǒ shàngwǎng chále yìshù hé gōngchéng zhuānyè de kèchéng nèiróng . Thế là tôi lên mạng tra nội dung chương trình học của ngành nghệ thuật và kỹ thuật .
我发现, 学艺术需要 很强的创造力 和审美能力 。 Wǒ fāxiàn, xué yìshù xūyào hěn qiáng de chuàngzàolì hé shěnměi nénglì . Tôi phát hiện, học nghệ thuật cần khả năng sáng tạo rất mạnh và thẩm mỹ .
而学工程需要 扎实的 数学跟物理 基础 。 Ér xué gōngchéng xūyào zhāshi de shùxué gēn wùlǐ jīchǔ . Còn học kỹ thuật cần nền tảng toán học và vật lý vững chắc .
我又 去问了 几个学长和学姐 的意见 。 Wǒ yòu qù wènle jǐ ge xuézhǎng hé xuéjiě de yìjiàn . Tôi lại đi hỏi ý kiến của mấy anh chị khoá trên .
学艺术的学姐说, 这个专业很自由, 但竞争 也很激烈 。 Xué yìshù de xuéjiě shuō, zhège zhuānyè hěn zìyóu, dàn jìngzhēng yě hěn jīliè . Chị khoá trên học nghệ thuật nói, ngành này rất tự do, nhưng cạnh tranh cũng rất khốc liệt .
学工程的学长说, 只要肯努力, 就业机会 会比较多 。 Xué gōngchéng de xuézhǎng shuō, zhǐyào kěn nǔlì, jiùyè jīhuì huì bǐjiào duō . Anh khoá trên học kỹ thuật nói, chỉ cần chịu nỗ lực, cơ hội việc làm sẽ khá nhiều .
听完他们的话, 我还是 拿不定主意, 连自己都觉得奇怪 。 Tīngwán tāmen de huà, wǒ háishi ná bu dìng zhǔyi, lián zìjǐ dōu juéde qíguài . Nghe xong lời họ, tôi vẫn không quyết định được, ngay cả bản thân cũng thấy lạ .
后来, 班主任建议我 先做 一个职业性格测试 。 Hòulái, bānzhǔrèn jiànyì wǒ xiān zuò yí ge zhíyè xìnggé cèshì . Sau đó, giáo viên chủ nhiệm gợi ý tôi làm trước một bài trắc nghiệm tính cách nghề nghiệp .
测试结果显示, 我更适合 需要逻辑思维 的工作 。 Cèshì jiéguǒ xiǎnshì, wǒ gèng shìhé xūyào luójí sīwéi de gōngzuò . Kết quả trắc nghiệm cho thấy, tôi phù hợp hơn với công việc cần tư duy logic .
这个结果 连我自己都没想到, 我一直以为 自己更感性 。 Zhège jiéguǒ lián wǒ zìjǐ dōu méi xiǎngdào, wǒ yìzhí yǐwéi zìjǐ gèng gǎnxìng . Kết quả này ngay cả bản thân tôi cũng không ngờ tới, tôi cứ tưởng mình cảm tính hơn .
我又跟几个好朋友 聊了聊, 问他们要选 文科还是理科 。 Wǒ yòu gēn jǐ ge hǎo péngyou liáole liáo, wèn tāmen yào xuǎn wénkē háishi lǐkē . Tôi lại trò chuyện với mấy người bạn thân, hỏi họ định chọn khối xã hội hay khối tự nhiên .
小美说 她要学设计, 因为她从小 就喜欢画画 。 Xiǎoměi shuō tā yào xué shèjì, yīnwèi tā cóngxiǎo jiù xǐhuan huà huà . Tiểu Mỹ nói cô ấy muốn học thiết kế, vì từ nhỏ cô ấy đã thích vẽ tranh .
小刚说 他要学计算机, 因为他觉得 这个专业前途好 。 Xiǎogāng shuō tā yào xué jìsuànjī, yīnwèi tā juéde zhège zhuānyè qiántú hǎo . Tiểu Cương nói cậu ấy muốn học máy tính, vì cậu ấy thấy ngành này có tương lai tốt .
报名的时候, 大家可以选 文科专业, 或者选理科专业 。 Bàomíng de shíhou, dàjiā kěyǐ xuǎn wénkē zhuānyè, huòzhě xuǎn lǐkē zhuānyè . Lúc đăng ký, mọi người có thể chọn ngành khối xã hội, hoặc chọn ngành khối tự nhiên .
与其继续 这样犹豫, 不如认真做 一次全面的比较 。 Yǔqí jìxù zhèyàng yóuyù, bùrú rènzhēn zuò yí cì quánmiàn de bǐjiào . Thay vì tiếp tục do dự như thế này, chi bằng nghiêm túc làm một lần so sánh toàn diện .
我开始认真比较 两个专业的 就业前景 和发展方向 。 Wǒ kāishǐ rènzhēn bǐjiào liǎng ge zhuānyè de jiùyè qiánjǐng hé fāzhǎn fāngxiàng . Tôi bắt đầu nghiêm túc so sánh của hai ngành triển vọng việc làm và hướng phát triển .
我发现, 工程专业毕业以后, 工作机会 确实比较多 。 Wǒ fāxiàn, gōngchéng zhuānyè bìyè yǐhòu, gōngzuò jīhuì quèshí bǐjiào duō . Tôi phát hiện, sau khi tốt nghiệp ngành kỹ thuật, cơ hội việc làm quả thực khá nhiều .
但是, 如果不喜欢, 每天工作 也会觉得很辛苦 。 Dànshì, rúguǒ bù xǐhuan, měitiān gōngzuò yě huì juéde hěn xīnkǔ . Nhưng, nếu không thích, mỗi ngày làm việc cũng sẽ thấy rất vất vả .
我宁可选 一个有兴趣的专业, 也不想只为了钱 将来后悔 。 Wǒ nìngkě xuǎn yí ge yǒu xìngqù de zhuānyè, yě bù xiǎng zhǐ wèile qián jiānglái hòuhuǐ . Tôi thà chọn một ngành có hứng thú, còn hơn chỉ vì tiền mà sau này hối hận .
只有 自己认真考虑过, 才不会 将来后悔 。 Zhǐyǒu zìjǐ rènzhēn kǎolǜguo, cái bú huì jiānglái hòuhuǐ . Chỉ có tự mình cân nhắc kỹ càng, mới không hối hận về sau .
最后, 我决定选 一个跟艺术和技术 都有关系的专业 。 Zuìhòu, wǒ juédìng xuǎn yí ge gēn yìshù hé jìshù dōu yǒu guānxi de zhuānyè . Cuối cùng, tôi quyết định chọn một ngành liên quan đến cả nghệ thuật và kỹ thuật .
这个专业叫 “产品设计”, 既需要审美, 也需要逻辑 。 Zhège zhuānyè jiào "chǎnpǐn shèjì", jì xūyào shěnměi, yě xūyào luójí . Ngành này gọi là "thiết kế sản phẩm", vừa cần thẩm mỹ, vừa cần logic .
我把这个想法 告诉了 爸爸妈妈 和班主任 。 Wǒ bǎ zhège xiǎngfǎ gàosule bàba māma hé bānzhǔrèn . Tôi đem ý nghĩ này nói cho bố mẹ và giáo viên chủ nhiệm .
他们都说, 这是一个 既现实 又不放弃兴趣 的好选择 。 Tāmen dōu shuō, zhè shì yí ge jì xiànshí yòu bú fàngqì xìngqù de hǎo xuǎnzé . Họ đều nói, đây là một vừa thực tế vừa không từ bỏ sở thích lựa chọn tốt .
填志愿那天, 我连自己的字 都写得有点抖, 既紧张又开心 。 Tián zhìyuàn nà tiān, wǒ lián zìjǐ de zì dōu xiěde yǒudiǎn dǒu, jì jǐnzhāng yòu kāixīn . Ngày điền nguyện vọng, ngay cả chữ viết của tôi cũng hơi run, vừa hồi hộp vừa vui .

Từ vựng trong bài

  • 后HSK1
    hòusau
  • 我HSK1
    wǒtôi
  • 一HSK1
    yīmột
  • 在HSK1
    zàiở; đang (chỉ hành động đang diễn ra)
  • 想HSK1
    xiǎngnghĩ; muốn; nhớ
  • 什么HSK1
    shén megì; cái gì
  • 喜欢HSK1
    xǐ huanthích
  • 也HSK1
    yěcũng
  • 学HSK1
    xuéhọc
  • 不HSK1
    bùkhông
  • 妈妈HSK1
    mā mamẹ
  • 问HSK1
    wènhỏi
  • 你HSK1
    nǐbạn
  • 是HSK1
    shìlà
  • 还HSK1
    háivẫn, còn
  • 说HSK1
    shuōnói
  • 知道HSK1
    zhīdàobiết
  • 两HSK1
    liǎnghai (số lượng)
  • 个HSK1
    gècái; (lượng từ chung)
  • 都HSK1
    dōuđều; tất cả
  • 很HSK1
    hěnrất
  • 爸爸HSK1
    bà babố
  • 只HSK1
    zhīcon (lượng từ)
  • 有HSK1
    yǒucó
  • 了HSK1
    le(trợ từ chỉ hành động đã hoàn thành)
  • 能HSK1
    néngcó thể; có khả năng
  • 做HSK1
    zuòlàm
  • 的HSK1
    decủa (trợ từ sở hữu)
  • 上HSK1
    shàngtrên; lên
  • 和HSK1
    hévà; cùng với
  • 课HSK1
    kètiết học, bài học
  • 要HSK1
    yàomuốn, cần
  • 去HSK1
    qùđi
  • 几HSK1
    jǐmấy; bao nhiêu
  • 见HSK1
    jiàngặp, thấy
  • 这个HSK1
    zhègecái này
  • 会HSK1
    huìbiết (cách làm); có thể; sẽ; cuộc họp
  • 多HSK1
    duōnhiều
  • 听HSK1
    tīngnghe
  • 他们HSK1
    tāmenhọ
  • 觉得HSK1
    juédecảm thấy, nghĩ rằng
  • 来HSK1
    láiđến; tới
  • 工作HSK1
    gōng zuòcông việc; làm việc
  • 没HSK1
    méikhông có; chưa
  • 到HSK1
    dàođến
  • 好HSK1
    hǎotốt; giỏi; khoẻ
  • 朋友HSK1
    péng youbạn bè
  • 小HSK1
    xiǎonhỏ
  • 她HSK1
    tācô ấy
  • 他HSK1
    tāanh ấy; ông ấy; nó (nam)
  • 前HSK1
    qiántrước
  • 时候HSK1
    shí houlúc; thời gian; khi
  • 大家HSK1
    dàjiāmọi người
  • 可以HSK1
    kěyǐcó thể; được
  • 这HSK1
    zhènày; đây
  • 真HSK1
    zhēnthật, thực sự
  • 开HSK1
    kāimở; bật; lái (xe)
  • 天HSK1
    tiānngày
  • 钱HSK1
    qiántiền
  • 叫HSK1
    jiàogọi; tên là
  • 那HSK1
    nàđó; kia
  • 字HSK1
    zìchữ
  • 写HSK1
    xiěviết
  • 点HSK1
    diǎnđiểm; giờ; chút

Ghi chú ngữ pháp

Liên từ: 和 hé, 跟 gēn, 还是 háishi, 或者 huòzhě — 连词 HSK2

4 liên từ hay dùng nhất: 和 (hé)/跟 (gēn) nối 2 DANH TỪ hoặc cụm danh từ ("我和他" (wǒ hé tā) tôi và anh ấy — KHÔNG dùng để nối 2 mệnh đề/câu như "and" tiếng Anh), 还是 (háishi) dùng trong CÂU HỎI lựa chọn ("你要茶还是咖啡?" (nǐ yào chá hái shì kā fēi ?) - Bạn muốn trà hay cà phê?), 或者 (huòzhě) dùng trong CÂU TRẦN THUẬT lựa chọn ("你可以喝茶或者咖啡" (nǐ kě yǐ hē chá huò zhě kā fēi) - Bạn có thể uống trà hoặc cà phê). SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT: tiếng Việt dùng CHUNG 1 từ "hay/hoặc" cho cả câu hỏi lẫn câu trần thuật ("Bạn muốn trà hay cà phê?" và "Bạn có thể uống trà hoặc cà phê" đều dùng được "hay"), nhưng tiếng Trung BẮT BUỘC phân biệt 还是 (chỉ dùng trong câu hỏi) và 或者 (chỉ dùng trong câu khẳng định/trần thuật) — dùng lẫn 2 từ này là lỗi rất thường gặp, vì tiếng Việt không có ranh giới ngữ pháp tương ứng. LỖI KHÁC: 和/跟 chỉ nối được DANH TỪ, không nối được 2 MỆNH ĐỀ có động từ riêng — muốn nối 2 hành động phải dùng cấu trúc khác (như 连动句 hoặc các liên từ trong câu phức), khác tiếng Việt "và" có thể nối gần như mọi thứ (cả danh từ lẫn cả câu: "Tôi ăn cơm và tôi đi ngủ").

Quan hệ điều kiện: 只有……才…… zhǐyǒu...cái... / 只要……就…… zhǐyào...jiù... / 无论……都…… wúlùn...dōu... — 只有才 HSK4

3 quan hệ ĐIỀU KIỆN với sắc thái khác nhau: 只有……才…… (zhǐyǒu...cái...) = ĐIỀU KIỆN DUY NHẤT, "CHỈ KHI... MỚI..." (thiếu điều kiện này thì KHÔNG THỂ có kết quả — "只有努力,才能成功" (zhǐ yǒu nǔ lì , cái néng chéng gōng) - Chỉ có nỗ lực mới thành công được); 只要……就…… (zhǐyào...jiù...) = ĐIỀU KIỆN ĐỦ, "CHỈ CẦN... LÀ..." (chỉ cần đáp ứng điều kiện này là đủ, có thể còn cách khác nữa — "只要努力,就能成功" (zhǐ yào nǔ lì , jiù néng chéng gōng) - Chỉ cần nỗ lực là có thể thành công); 无论……都…… (wúlùn...dōu...) = bất kể điều kiện nào (liệt kê nhiều lựa chọn), kết quả vẫn không đổi ("无论刮风下雨,他都去上班" (wú lùn guā fēng xià yǔ , tā dōu qù shàng bān) - Bất kể mưa gió, anh ấy đều đi làm). SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT: "chỉ khi... mới..." và "chỉ cần... là..." đều có tương đương khá sát trong tiếng Việt, nhưng NGƯỜI VIỆT HAY LẪN LỘN 2 cấu trúc này vì cả 2 đều bắt đầu bằng "chỉ" — điểm mấu chốt để phân biệt: 只有...才... hàm ý ĐIỀU KIỆN BẮT BUỘC/DUY NHẤT (không có cách nào khác), còn 只要...就... hàm ý ĐIỀU KIỆN DỄ DÀNG/ĐỦ (có thể còn cách khác, nhưng cách này chắc chắn đủ). 无论 cần đi kèm 1 THÀNH PHẦN NGHI VẤN hoặc LIỆT KÊ LỰA CHỌN trong vế đầu (无论谁/无论什么/无论刮风下雨...) — không thể dùng 无论 với 1 điều kiện đơn lẻ không mang tính "bất kể trường hợp nào", đây là điểm khác với "dù" tiếng Việt vốn linh hoạt hơn.

Quan hệ lựa chọn: 是……还是…… shì...háishi... / 与其……不如…… yǔqí...bùrú... / 宁可……也不…… nìngkě...yěbù... — 是还是 HSK4

3 cách diễn đạt LỰA CHỌN: 是……还是…… (shì...háishi...) dùng trong CÂU HỎI lựa chọn ("你要喝茶还是咖啡?" (nǐ yào hē chá hái shì kā fēi ?) - Bạn muốn trà hay cà phê?); 与其……不如…… (yǔqí...bùrú...) so sánh 2 lựa chọn và khẳng định lựa chọn SAU tốt hơn ("与其在家等,不如出去找" (yǔ qí zài jiā děng , bù rú chū qù zhǎo) - Thay vì ở nhà chờ, chi bằng ra ngoài tìm); 宁可……也不…… (nìngkě...yěbù...) thể hiện ý CHỌN A CÒN HƠN B, dù A có thể không hoàn hảo nhưng vẫn tốt hơn phương án B ("宁可累一点,也不想放弃" (nìng kě lèi yì diǎn , yě bù xiǎng fàng qì) - Thà mệt một chút còn hơn từ bỏ). SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT: "...hay..." (câu hỏi), "thay vì... chi bằng..." và "thà... còn hơn..." đều có tương đương khá gần trong tiếng Việt, không phải rào cản lớn về ý nghĩa. Điểm cần chú ý: 与其...不如... LUÔN khẳng định vế SAU (不如) là lựa chọn TỐT HƠN — trật tự này CỐ ĐỊNH, không thể đảo ngược, giống hệt tiếng Việt "thay vì X, chi bằng Y" (Y luôn là lựa chọn được đề xuất). 宁可...也不... mang sắc thái QUYẾT TÂM/HY SINH nhiều hơn — vế sau (也不) luôn là điều được coi là TỆ HƠN hẳn dù phải trả giá cao ở vế trước, sắc thái cảm xúc MẠNH hơn "thà...còn hơn..." trung tính của tiếng Việt.

Biến điệu và đảo ngữ: đảo vị trí tân ngữ, nhấn mạnh với 连……都/也…… lián...dōu/yě... — 连都也 HSK6

Cấu trúc nhấn mạnh 连……都/也…… (lián...dōu/yě...) đưa thành phần cần NHẤN MẠNH lên ĐẦU (ngay sau 连), kèm 都/也 trước động từ, để nói "NGAY CẢ... CŨNG..." — thường diễn tả 1 trường hợp CỰC ĐOAN/BẤT NGỜ. Ví dụ: "连小孩都知道" (lián xiǎo hái dōu zhī dào) (Ngay cả trẻ con CŨNG biết — nhấn mạnh việc này ai cũng biết, kể cả đối tượng ít khả năng biết nhất). SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT: "ngay cả... cũng..." là cấu trúc SONG SONG khá sát với tiếng Trung, không quá xa lạ về ý nghĩa. Điểm khác biệt là VỊ TRÍ đảo ngữ — 连 kéo thành phần được nhấn mạnh lên đứng NGAY SAU chủ ngữ hoặc lên đầu câu (tuỳ vai trò ngữ pháp của thành phần đó), tạo ra trật tự từ khác với câu bình thường, trong khi tiếng Việt "ngay cả X cũng..." có thể giữ nguyên X ở vị trí gốc của nó trong câu mà không cần đảo. Đây là hiện tượng gọi là "BIẾN ĐIỆU" (topicalization) trong ngôn ngữ học — đưa 1 thành phần không phải chủ ngữ lên đầu câu để nhấn mạnh, khá phổ biến trong văn viết/diễn thuyết tiếng Trung nhưng ít gặp trong khẩu ngữ hàng ngày.

▶ Học bài này (có audio + bài tập)