123tiengtrung.comĐọc hiểu

Áp lực ngoại hình và văn hóa "so… — Đọc hiểu tiếng Trung HSK6

Đọc hiểuHSK6Áplựcngoạihìnhtự học tiếng Trung

Bài "Áp lực ngoại hình và văn hóa "so sánh" trên mạng xã hội" giúp bạn luyện đọc hiểu tiếng Trung HSK6 qua tình huống thực tế, mở đầu bằng: "Mở mạng xã hội, đập ngay vào mắt, thường là những bức ảnh hoàn hảo được chỉnh…". Có đầy đủ phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt, kèm từ vựng trích trong bài — phù hợp cho người tự học tiếng Trung.

打开 社交媒体, 扑面而来的, 往往 是 精心 修饰过的 完美照片。 dǎ kāi shè jiāo méi tǐ, pū miàn ér lái de, wǎng wǎng shì jīng xīn xiū shì guò de wán měi zhào piàn. Mở mạng xã hội, đập ngay vào mắt, thường là những bức ảnh hoàn hảo được chỉnh sửa công phu.
白皙的 皮肤、 精致的 五官、 苗条的 身材, 几乎 成了 美的 统一标准。 bái xī de pí fū, jīng zhì de wǔ guān, miáo tiáo de shēn cái, jī hū chéng le měi de tǒng yī biāo zhǔn. Làn da trắng, gương mặt tinh xảo, vóc dáng thon thả, hầu như đã trở thành tiêu chuẩn thống nhất của cái đẹp.
长期 浏览 这些图片, 不少人 开始 对自己的 外貌 产生 焦虑。 cháng qī liú lǎn zhè xiē tú piàn, bù shǎo rén kāi shǐ duì zì jǐ de wài mào chǎn shēng jiāo lǜ. Việc xem những bức ảnh này lâu dài, không ít người bắt đầu nảy sinh sự lo âu đối với ngoại hình của bản thân.
之所以 外貌焦虑 越来越普遍, 是因为 社交媒体 不断 放大 "完美"的 标准。 zhī suǒ yǐ wài mào jiāo lǜ yuè lái yuè pǔ biàn, shì yīn wèi shè jiāo méi tǐ bú duàn fàng dà "wán měi"de biāo zhǔn. Lo âu ngoại hình sở dĩ ngày càng phổ biến, là vì mạng xã hội không ngừng phóng đại tiêu chuẩn "hoàn hảo".
一张照片, 不但要 经过 滤镜 美化, 而且 往往 还要 修图软件 调整。 精细 yì zhāng zhào piàn, bú dàn yào jīng guò lǜ jìng měi huà, ér qiě wǎng wǎng hái yào xiū tú ruǎn jiàn tiáo zhěng. jīng xì Một bức ảnh, không chỉ phải trải qua bộ lọc làm đẹp, mà còn thường phải được phần mềm chỉnh sửa ảnh điều chỉnh tỉ mỉ.
于是, 屏幕上的 形象, 与 现实中的 自己, 渐渐 出现了 明显的 差距。 yú shì, píng mù shàng de xíng xiàng, yǔ xiàn shí zhōng de zì jǐ, jiàn jiàn chū xiàn le míng xiǎn de chā jù. Vì thế, hình ảnh trên màn hình, và bản thân trong thực tế, dần dần xuất hiện khoảng cách rõ rệt.
许多人 开始 不自觉地 拿自己, 与网络上的 "完美形象" 进行比较。 xǔ duō rén kāi shǐ bú zì jué dì ná zì jǐ, yǔ wǎng luò shàng de "wán měi xíng xiàng" jìn xíng bǐ jiào. Nhiều người bắt đầu không tự chủ đem bản thân, so với "hình ảnh hoàn hảo" trên mạng.
这种比较, 往往 让人 对自己的 外貌, 产生 不满 甚至 自卑的 情绪。 zhè zhǒng bǐ jiào, wǎng wǎng ràng rén duì zì jǐ de wài mào, chǎn shēng bù mǎn shèn zhì zì bēi de qíng xù. Sự so sánh này, thường khiến người ta nảy sinh sự bất mãn thậm chí cảm xúc tự ti đối với ngoại hình của bản thân.
即使 外表 已经 相当 出色, 也常常 有人 觉得 自己 还不够 好看。 jí shǐ wài biǎo yǐ jīng xiāng dāng chū sè, yě cháng cháng yǒu rén jué de zì jǐ hái bú gòu hǎo kàn. Ngay cả khi ngoại hình đã khá xuất sắc, thì cũng thường có người cảm thấy bản thân vẫn chưa đủ đẹp.
一些青少年, 甚至 因为 外貌焦虑, 而影响到 正常的 学习和 社交。 yì xiē qīng shào nián, shèn zhì yīn wèi wài mào jiāo lǜ, ér yǐng xiǎng dào zhèng cháng de xué xí hé shè jiāo. Một số thanh thiếu niên, thậm chí vì lo âu ngoại hình, mà ảnh hưởng đến việc học tập và giao tiếp bình thường.
有 心理学家 指出, 这种现象, 本质上 是 一种 被扭曲的 审美标准。 yǒu xīn lǐ xué jiā zhǐ chū, zhè zhǒng xiàn xiàng, běn zhì shàng shì yì zhǒng bèi niǔ qū de shěn měi biāo zhǔn. Có nhà tâm lý học chỉ ra rằng, hiện tượng này, về bản chất là một loại tiêu chuẩn thẩm mỹ bị bóp méo.
现实 生活中的 美, 本就是 多元而 丰富的, 不该 被 单一标准 束缚。 xiàn shí shēng huó zhōng de měi, běn jiù shì duō yuán ér fēng fù de, bù gāi bèi dān yī biāo zhǔn shù fù. Cái đẹp của cuộc sống thực tế, vốn dĩ đa dạng và phong phú, không nên bị tiêu chuẩn đơn nhất ràng buộc.
只有 意识到 网络形象与 真实生活的 差距, 才能 减少 不必要的 焦虑。 zhǐ yǒu yì shí dào wǎng luò xíng xiàng yǔ zhēn shí shēng huó de chā jù, cái néng jiǎn shǎo bú bì yào de jiāo lǜ. Chỉ khi nhận thức được khoảng cách giữa hình ảnh mạng và cuộc sống thật, mới có thể giảm bớt lo âu không cần thiết.
一些平台 已经开始 尝试 标注 "经过修图"的 图片, 提醒 用户 理性 看待。 yì xiē píng tái yǐ jīng kāi shǐ cháng shì biāo zhù "jīng guò xiū tú"de tú piàn, tí xǐng yòng hù lǐ xìng kàn dài. Một số nền tảng đã bắt đầu thử nghiệm gắn nhãn hình ảnh "đã qua chỉnh sửa", nhắc nhở người dùng nhìn nhận lý trí.
学会 欣赏 真实的 自己, 往往 比追求 虚幻的 完美, 更能 带来 内心的 平静。 xué huì xīn shǎng zhēn shí de zì jǐ, wǎng wǎng bǐ zhuī qiú xū huàn de wán měi, gèng néng dài lái nèi xīn de píng jìng. Học cách trân trọng bản thân chân thực, thường so với theo đuổi sự hoàn hảo hư ảo, càng có thể mang lại sự bình yên nội tâm.
归根结底, 外貌 固然 重要, 但 它 从来都不是 评价 一个人 价值的 唯一标准。 guī gēn jié dǐ, wài mào gù rán zhòng yào, dàn tā cóng lái dōu bú shì píng jià yí gè rén jià zhí de wéi yī biāo zhǔn. Suy cho cùng, ngoại hình tuy quan trọng, nhưng nó chưa bao giờ là tiêu chuẩn duy nhất để đánh giá giá trị của một người.

Từ vựng trong bài

  • 开HSK1
    kāimở; bật; lái (xe)
  • 来HSK1
    láiđến; tới
  • 的HSK1
    decủa (trợ từ sở hữu)
  • 是HSK1
    shìlà
  • 五HSK1
    wǔnăm (số 5)
  • 几HSK1
    jǐmấy; bao nhiêu
  • 了HSK1
    le(trợ từ chỉ hành động đã hoàn thành)
  • 一HSK1
    yīmột
  • 这些HSK1
    zhèxiēnhững cái này
  • 不HSK1
    bùkhông
  • 少HSK1
    shǎoít
  • 人HSK1
    rénngười
  • 对HSK1
    duìđúng; đối với
  • 外HSK1
    wàingoài
  • 大HSK1
    dàto; lớn
  • 要HSK1
    yàomuốn, cần
  • 还HSK1
    háivẫn, còn
  • 件HSK1
    jiàncái, chiếc (lượng từ)
  • 上HSK1
    shàngtrên; lên
  • 多HSK1
    duōnhiều
  • 这HSK1
    zhènày; đây
  • 也HSK1
    yěcũng
  • 有HSK1
    yǒucó
  • 觉得HSK1
    juédecảm thấy, nghĩ rằng
  • 好看HSK1
    hǎokànđẹp
  • 一些HSK1
    yìxiēmột vài
  • 年HSK1
    niánnăm
  • 到HSK1
    dàođến
  • 学习HSK1
    xué xíhọc tập; học
  • 和HSK1
    hévà; cùng với
  • 学HSK1
    xuéhọc
  • 家HSK1
    jiānhà; gia đình
  • 本HSK1
    běnquyển (lượng từ sách); gốc
  • 元HSK1
    yuánnhân dân tệ
  • 只HSK1
    zhīcon (lượng từ)
  • 真HSK1
    zhēnthật, thực sự
  • 能HSK1
    néngcó thể; có khả năng
  • 看HSK1
    kànxem; nhìn; đọc
  • 会HSK1
    huìbiết (cách làm); có thể; sẽ; cuộc họp
  • 它HSK1
    tānó (đồ vật)
  • 都HSK1
    dōuđều; tất cả
  • 个HSK1
    gècái; (lượng từ chung)
▶ Học bài này (có audio + bài tập)