123tiengtrung.comĐọc hiểu

Nghịch lý của tăng trưởng kinh tế… — Đọc hiểu tiếng Trung HSK9

Đọc hiểuHSK9Nghịchlýtăngtrưởngtự học tiếng Trung

Bài "Nghịch lý của tăng trưởng kinh tế vô hạn trên một hành tinh hữu hạn" giúp bạn luyện đọc hiểu tiếng Trung HSK9 qua tình huống thực tế, mở đầu bằng: "Một trong những tín điều cốt lõi của kinh tế học hiện đại, là kinh tế phải…". Có đầy đủ phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt, kèm từ vựng trích trong bài — phù hợp cho người tự học tiếng Trung.

现代经济学 的核心 信条之一, 是 经济 必须 持续增长, 否则 便意味着 衰退与 危机。 xiàn dài jīng jì xué de hé xīn xìn tiáo zhī yī, shì jīng jì bì xū chí xù zēng zhǎng, fǒu zé biàn yì wèi zhe shuāi tuì yǔ wēi jī. Một trong những tín điều cốt lõi của kinh tế học hiện đại, là kinh tế phải tăng trưởng liên tục, nếu không thì đồng nghĩa với suy thoái và khủng hoảng.
然而, 地球的 资源与 生态承载力, 终究是 有限的。 rán ér, dì qiú de zī yuán yǔ shēng tài chéng zài lì, zhōng jiū shì yǒu xiàn de. Tuy nhiên, tài nguyên và sức chứa sinh thái của Trái Đất rốt cuộc là hữu hạn.
所谓 "无限增长", 在物理 层面上, 本身 便是 一种 悖论。 suǒ wèi "wú xiàn zēng zhǎng", zài wù lǐ céng miàn shàng, běn shēn biàn shì yì zhǒng bèi lùn. Cái gọi là "tăng trưởng vô hạn", ở tầng diện vật lý, tự thân chính là một loại nghịch lý.
不仅如此, 越来越多的 经济学家, 开始 公开 质疑 GDP增长率, 作为 衡量 社会福祉的 唯一标准。 bù jǐn rú cǐ, yuè lái yuè duō de jīng jì xué jiā, kāi shǐ gōng kāi zhì yí G D P zēng zhǎng lǜ, zuò wéi héng liáng shè huì fú zhǐ de wéi yī biāo zhǔn. Không chỉ vậy, ngày càng nhiều nhà kinh tế học, bắt đầu công khai nghi ngờ việc lấy tỷ lệ tăng trưởng GDP, làm tiêu chuẩn duy nhất để đo lường phúc lợi xã hội.
一方面, 经济增长, 确实 曾使 数十亿人 摆脱了 绝对贫困; yì fāng miàn, jīng jì zēng zhǎng, què shí céng shǐ shù shí yì rén bǎi tuō le jué duì pín kùn ; Một mặt, tăng trưởng kinh tế, thực sự từng giúp hàng tỷ người thoát khỏi nghèo đói tuyệt đối.
另一方面, 这种 增长模式, 也在 加速 气候变化与 生物多样性 的丧失。 lìng yì fāng miàn, zhè zhǒng zēng zhǎng mó shì, yě zài jiā sù qì hòu biàn huà yǔ shēng wù duō yàng xìng de sàng shī. Mặt khác, mô hình tăng trưởng này, cũng đang đẩy nhanh biến đổi khí hậu và sự mất đi đa dạng sinh học.
之所以 "去增长" 理论 近年 受到关注, 是因为 主流模式的 代价, 已日益 显现。 zhī suǒ yǐ "qù zēng zhǎng" lǐ lùn jìn nián shòu dào guān zhù, shì yīn wèi zhǔ liú mó shì de dài jià, yǐ rì yì xiǎn xiàn. Sở dĩ lý thuyết "phi tăng trưởng" những năm gần đây nhận được sự quan tâm, là vì cái giá của mô hình chủ đạo, đã ngày càng lộ rõ.
该理论 主张, 发达国家 应当 主动 放缓 经济增长, 转而 追求 生态 可持续性。 gāi lǐ lùn zhǔ zhāng, fā dá guó jiā yīng dāng zhǔ dòng fàng huǎn jīng jì zēng zhǎng, zhuǎn ér zhuī qiú shēng tài kě chí xù xìng. Lý thuyết này chủ trương, các nước phát triển nên chủ động làm chậm lại tăng trưởng kinh tế, chuyển sang theo đuổi tính bền vững sinh thái.
即便 这一理念 听起来 激进, 它 所指出的 核心矛盾, 却不容 忽视。 jí biàn zhè yì lǐ niàn tīng qǐ lái jī jìn, tā suǒ zhǐ chū de hé xīn máo dùn, què bù róng hū shì. Ngay cả khi lý niệm này nghe có vẻ cấp tiến, nhưng mâu thuẫn cốt lõi mà nó chỉ ra, lại không thể xem nhẹ.
值得 注意的是, 反对者 则认为, 放弃 增长, 可能 加剧 失业与 社会动荡。 zhí dé zhù yì de shì, fǎn duì zhě zé rèn wéi, fàng qì zēng zhǎng, kě néng jiā jù shī yè yǔ shè huì dòng dàng. Điều đáng chú ý là, những người phản đối thì cho rằng, việc từ bỏ tăng trưởng, có thể làm trầm trọng thêm thất nghiệp và bất ổn xã hội.
换言之, 问题的 关键, 或许 不在于 是否 增长, 而在于 增长的 方式与 方向。 huàn yán zhī, wèn tí de guān jiàn, huò xǔ bú zài yú shì fǒu zēng zhǎng, ér zài yú zēng zhǎng de fāng shì yǔ fāng xiàng. Nói cách khác, then chốt của vấn đề, có lẽ không nằm ở việc có tăng trưởng hay không, mà nằm ở phương thức và phương hướng của tăng trưởng.
只有 将经济 增长, 与生态 代价 重新 挂钩, 繁荣 才可能 真正 具备 可持续性。 zhǐ yǒu jiāng jīng jì zēng zhǎng, yǔ shēng tài dài jià chóng xīn guà gōu, fán róng cái kě néng zhēn zhèng jù bèi kě chí xù xìng. Chỉ khi đem tăng trưởng kinh tế, gắn với cái giá sinh thái một lần nữa, sự phồn vinh mới có thể thực sự sở hữu tính bền vững.
可以说, 衡量 繁荣的 尺度, 正在 从 单一的 产值, 转向 多元的 福祉指标。 kě yǐ shuō, héng liáng fán róng de chǐ dù, zhèng zài cóng dān yī de chǎn zhí, zhuǎn xiàng duō yuán de fú zhǐ zhǐ biāo. Có thể nói, thước đo để đo lường sự phồn vinh, đang từ sản lượng đơn nhất, chuyển sang các chỉ số phúc lợi đa dạng.
例如, 不丹提出的 "国民幸福 总值", 便是 这一 转向的 早期尝试 之一。 lì rú, bù dān tí chū de "guó mín xìng fú zǒng zhí", biàn shì zhè yī zhuǎn xiàng de zǎo qī cháng shì zhī yī. Ví dụ, "Tổng hạnh phúc quốc dân", do Bhutan đề xuất, chính là một trong những nỗ lực thử nghiệm sớm cho sự chuyển hướng này.
然而, 如何 在保障 民生的同时, 实现 经济的 "去增长", 仍是 一大难题。 rán ér, rú hé zài bǎo zhàng mín shēng de tóng shí, shí xiàn jīng jì de "qù zēng zhǎng", réng shì yí dà nàn tí. Tuy nhiên, làm thế nào để vừa bảo đảm đời sống dân sinh, vừa thực hiện "phi tăng trưởng" kinh tế, vẫn là một bài toán lớn.
事实上, 人类 需要 重新思考, 什么 才是真正 值得追求的 "进步"。 shì shí shàng, rén lèi xū yào chóng xīn sī kǎo, shén me cái shì zhēn zhèng zhí dé zhuī qiú de "jìn bù". Trên thực tế, loài người cần suy nghĩ lại, điều gì mới thực sự là "tiến bộ" đáng để theo đuổi.
这场 关于增长的 辩论, 本质上, 是 人类 对自身 欲望与 星球极限的 一次 深刻反思。 zhè chǎng guān yú zēng zhǎng de biàn lùn, běn zhì shàng, shì rén lèi duì zì shēn yù wàng yǔ xīng qiú jí xiàn de yí cì shēn kè fǎn sī. Cuộc tranh luận về tăng trưởng này, về bản chất, là một lần suy ngẫm sâu sắc của loài người về ham muốn bản thân và giới hạn hành tinh.
无论选择 哪条道路, 我们 都必须 正视, 经济活动 终究 依附于 自然系统 这一事实。 wú lùn xuǎn zé nǎ tiáo dào lù, wǒ men dōu bì xū zhèng shì, jīng jì huó dòng zhōng jiū yī fù yú zì rán xì tǒng zhè yí shì shí. Dù chọn con đường nào, chúng ta đều phải đối diện với sự thật rằng hoạt động kinh tế rốt cuộc phụ thuộc vào hệ thống tự nhiên.
唯有 认清 这一点, 人类 才可能 在发展与 存续之间, 找到 真正的 平衡。 wéi yǒu rèn qīng zhè yì diǎn, rén lèi cái kě néng zài fā zhǎn yǔ cún xù zhī jiān, zhǎo dào zhēn zhèng de píng héng. Chỉ khi nhận thức rõ điều này, loài người mới có thể tìm được sự cân bằng thực sự giữa phát triển và tồn vong.
归根结底, 真正的 繁荣, 从不该 以牺牲 子孙 后代的 未来为代价。 guī gēn jié dǐ, zhēn zhèng de fán róng, cóng bù gāi yǐ xī shēng zǐ sūn hòu dài de wèi lái wèi dài jià. Suy cho cùng, sự phồn vinh thực sự, chưa bao giờ nên lấy việc hy sinh tương lai của con cháu đời sau làm cái giá.

Từ vựng trong bài

  • 学HSK1
    xuéhọc
  • 的HSK1
    decủa (trợ từ sở hữu)
  • 一HSK1
    yīmột
  • 是HSK1
    shìlà
  • 有HSK1
    yǒucó
  • 在HSK1
    zàiở; đang (chỉ hành động đang diễn ra)
  • 上HSK1
    shàngtrên; lên
  • 本HSK1
    běnquyển (lượng từ sách); gốc
  • 不HSK1
    bùkhông
  • 来HSK1
    láiđến; tới
  • 多HSK1
    duōnhiều
  • 家HSK1
    jiānhà; gia đình
  • 开HSK1
    kāimở; bật; lái (xe)
  • 会HSK1
    huìbiết (cách làm); có thể; sẽ; cuộc họp
  • 十HSK1
    shímười
  • 人HSK1
    rénngười
  • 了HSK1
    le(trợ từ chỉ hành động đã hoàn thành)
  • 对HSK1
    duìđúng; đối với
  • 这HSK1
    zhènày; đây
  • 也HSK1
    yěcũng
  • 去HSK1
    qùđi
  • 年HSK1
    niánnăm
  • 到HSK1
    dàođến
  • 日HSK1
    rìngày; mặt trời
  • 国HSK1
    guónước, quốc gia
  • 听HSK1
    tīngnghe
  • 它HSK1
    tānó (đồ vật)
  • 能HSK1
    néngcó thể; có khả năng
  • 问题HSK1
    wèntícâu hỏi, vấn đề
  • 只HSK1
    zhīcon (lượng từ)
  • 新HSK1
    xīnmới
  • 真HSK1
    zhēnthật, thực sự
  • 可以HSK1
    kěyǐcó thể; được
  • 说HSK1
    shuōnói
  • 正在HSK1
    zhèngzàiđang
  • 元HSK1
    yuánnhân dân tệ
  • 早HSK1
    zǎosớm
  • 大HSK1
    dàto; lớn
  • 事HSK1
    shìviệc, chuyện
  • 要HSK1
    yàomuốn, cần
  • 什么HSK1
    shén megì; cái gì
  • 哪HSK1
    nǎnào; đâu
  • 我们HSK1
    wǒ menchúng tôi; chúng ta
  • 都HSK1
    dōuđều; tất cả
  • 点HSK1
    diǎnđiểm; giờ; chút
  • 找HSK1
    zhǎotìm
  • 后HSK1
    hòusau
▶ Học bài này (có audio + bài tập)