123tiengtrung.comĐọc hiểu

Vì sao ngày càng nhiều người trẻ… — Đọc hiểu tiếng Trung HSK6

Đọc hiểuHSK6Vìsaongàycàngtự học tiếng Trung

Bài "Vì sao ngày càng nhiều người trẻ chọn nuôi thú cưng thay vì sinh con" giúp bạn luyện đọc hiểu tiếng Trung HSK6 qua tình huống thực tế, mở đầu bằng: "Cùng với quan niệm sống thay đổi, ngày càng nhiều người trẻ chọn nuôi thú…". Có đầy đủ phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt, kèm từ vựng trích trong bài — phù hợp cho người tự học tiếng Trung.

随着 生活观念 的转变, 越来越多 年轻人 选择 养宠物, 而不是 生孩子。 suí zhe shēng huó guān niàn de zhuǎn biàn, yuè lái yuè duō nián qīng rén xuǎn zé yǎng chǒng wù, ér bú shì shēng hái zi. Cùng với quan niệm sống thay đổi, ngày càng nhiều người trẻ chọn nuôi thú cưng, chứ không phải sinh con.
一只猫 或一只狗, 成了 许多 单身青年 生活中 最重要的 陪伴。 yì zhī māo huò yì zhī gǒu, chéng le xǔ duō dān shēn qīng nián shēng huó zhōng zuì zhòng yào de péi bàn. Một con mèo hoặc một con chó, đã trở thành sự bầu bạn quan trọng nhất trong cuộc sống của nhiều thanh niên độc thân.
与养育 孩子相比, 养宠物的 成本和 责任, 显然 要轻 得多。 yǔ yǎng yù hái zi xiāng bǐ, yǎng chǒng wù de chéng běn hé zé rèn, xiǎn rán yào qīng dé duō. So với việc nuôi dạy con cái, chi phí và trách nhiệm của việc nuôi thú cưng rõ ràng nhẹ hơn nhiều.
不仅如此, 宠物 几乎不会 给主人的 生活方式 带来 太大的 改变。 bù jǐn rú cǐ, chǒng wù jī hū bú huì gěi zhǔ rén de shēng huó fāng shì dài lái tài dà de gǎi biàn. Không chỉ vậy, thú cưng hầu như không mang lại thay đổi quá lớn cho lối sống của chủ nhân.
上班、 旅行、 社交, 这些事情, 都不会 因为 养了宠物 而 受到 太多限制。 shàng bān, lǚ xíng, shè jiāo, zhè xiē shì qíng, dōu bú huì yīn wèi yǎng le chǒng wù ér shòu dào tài duō xiàn zhì. Đi làm, du lịch, giao lưu xã hội, những việc này, đều sẽ không vì nuôi thú cưng mà bị hạn chế quá nhiều.
相比之下, 养育孩子, 往往 意味着 几十年的 时间和 精力 投入。 xiāng bǐ zhī xià, yǎng yù hái zi, wǎng wǎng yì wèi zhe jǐ shí nián de shí jiān hé jīng lì tóu rù. So với đó, nuôi dạy con cái, thường đồng nghĩa với hàng chục năm thời gian và công sức đầu tư.
高昂的 教育成本, 也让 不少 年轻人 对生育 望而却步。 gāo áng de jiào yù chéng běn, yě ràng bù shǎo nián qīng rén duì shēng yù wàng ér què bù. Chi phí giáo dục cao cũng khiến không ít người trẻ chùn bước trước việc sinh con.
即使 收入不错的 年轻人, 也常常 觉得 养孩子的 经济压力 过大。 jí shǐ shōu rù bú cuò de nián qīng rén, yě cháng cháng jué de yǎng hái zi de jīng jì yā lì guò dà. Ngay cả người trẻ có thu nhập khá cũng thường cảm thấy áp lực kinh tế của việc nuôi con quá lớn.
宠物的 陪伴, 虽然 无法替代 亲子关系, 却能 带来 类似的 情感慰藉。 chǒng wù de péi bàn, suī rán wú fǎ tì dài qīn zǐ guān xì, què néng dài lái lèi shì de qíng gǎn wèi jiè. Sự bầu bạn của thú cưng, tuy không thể thay thế quan hệ cha mẹ - con cái, nhưng lại có thể mang lại sự an ủi tình cảm tương tự.
一只忠诚的 狗, 或一只 温顺的猫, 往往能 给主人带来 极大的 安慰。 yì zhī zhōng chéng de gǒu, huò yì zhī wēn shùn de māo, wǎng wǎng néng gěi zhǔ rén dài lái jí dà de ān wèi. Một con chó trung thành, hoặc một con mèo hiền lành, thường có thể mang lại cho chủ nhân sự an ủi to lớn.
有 心理学家 指出, 养宠物, 其实 也是 一种 情感需求的 替代性满足。 yǒu xīn lǐ xué jiā zhǐ chū, yǎng chǒng wù, qí shí yě shì yì zhǒng qíng gǎn xū qiú de tì dài xìng mǎn zú. Có nhà tâm lý học chỉ ra rằng, việc nuôi thú cưng, thực ra cũng là một cách thỏa mãn thay thế cho nhu cầu tình cảm.
越来越多的 家庭, 把宠物 当作 真正的 家庭成员 来对待。 yuè lái yuè duō de jiā tíng, bǎ chǒng wù dàng zuò zhēn zhèng de jiā tíng chéng yuán lái duì dài. Ngày càng nhiều gia đình, đem thú cưng coi như thành viên thực sự trong gia đình để đối xử.
宠物用品、 宠物医疗, 甚至 宠物殡葬, 都逐渐 发展成 一个 庞大的 产业。 chǒng wù yòng pǐn, chǒng wù yī liáo, shèn zhì chǒng wù bìn zàng, dōu zhú jiàn fā zhǎn chéng yí gè páng dà de chǎn yè. Đồ dùng thú cưng, y tế thú cưng, thậm chí tang lễ thú cưng, đều dần dần phát triển thành một ngành công nghiệp to lớn.
这种现象, 被一些 学者 称为 "宠物经济" 的兴起。 zhè zhǒng xiàn xiàng, bèi yì xiē xué zhě chēng wéi "chǒng wù jīng jì" de xīng qǐ. Hiện tượng này, bị một số học giả gọi là sự trỗi dậy của "kinh tế thú cưng".
当然, 养宠物 并不能 完全 取代 生育的 意义, 两者 本质上 并不相同。 dāng rán, yǎng chǒng wù bìng bù néng wán quán qǔ dài shēng yù de yì yì, liǎng zhě běn zhì shàng bìng bù xiāng tóng. Tất nhiên, việc nuôi thú cưng không thể hoàn toàn thay thế ý nghĩa của việc sinh con, hai điều này về bản chất không giống nhau.
归根结底, 无论 选择 哪种方式, 能获得 真正的 陪伴与 幸福 才最重要。 guī gēn jié dǐ, wú lùn xuǎn zé nǎ zhǒng fāng shì, néng huò dé zhēn zhèng de péi bàn yǔ xìng fú cái zuì zhòng yào. Suy cho cùng, dù chọn cách nào đi nữa, có thể đạt được sự bầu bạn và hạnh phúc thực sự mới là quan trọng nhất.

Từ vựng trong bài

  • 的HSK1
    decủa (trợ từ sở hữu)
  • 来HSK1
    láiđến; tới
  • 多HSK1
    duōnhiều
  • 年HSK1
    niánnăm
  • 人HSK1
    rénngười
  • 不HSK1
    bùkhông
  • 是HSK1
    shìlà
  • 孩子HSK1
    háiziđứa trẻ
  • 一HSK1
    yīmột
  • 只HSK1
    zhīcon (lượng từ)
  • 猫HSK1
    māocon mèo
  • 狗HSK1
    gǒucon chó
  • 了HSK1
    le(trợ từ chỉ hành động đã hoàn thành)
  • 要HSK1
    yàomuốn, cần
  • 本HSK1
    běnquyển (lượng từ sách); gốc
  • 和HSK1
    hévà; cùng với
  • 几HSK1
    jǐmấy; bao nhiêu
  • 会HSK1
    huìbiết (cách làm); có thể; sẽ; cuộc họp
  • 给HSK1
    gěicho, đưa
  • 太HSK1
    tàiquá; rất
  • 大HSK1
    dàto; lớn
  • 上班HSK1
    shàngbānđi làm
  • 这些HSK1
    zhèxiēnhững cái này
  • 事HSK1
    shìviệc, chuyện
  • 都HSK1
    dōuđều; tất cả
  • 到HSK1
    dàođến
  • 下HSK1
    xiàdưới; xuống
  • 十HSK1
    shímười
  • 时间HSK1
    shíjiānthời gian
  • 也HSK1
    yěcũng
  • 少HSK1
    shǎoít
  • 对HSK1
    duìđúng; đối với
  • 觉得HSK1
    juédecảm thấy, nghĩ rằng
  • 能HSK1
    néngcó thể; có khả năng
  • 有HSK1
    yǒucó
  • 学HSK1
    xuéhọc
  • 家HSK1
    jiānhà; gia đình
  • 真HSK1
    zhēnthật, thực sự
  • 个HSK1
    gècái; (lượng từ chung)
  • 这HSK1
    zhènày; đây
  • 一些HSK1
    yìxiēmột vài
  • 两HSK1
    liǎnghai (số lượng)
  • 上HSK1
    shàngtrên; lên
  • 哪HSK1
    nǎnào; đâu
▶ Học bài này (có audio + bài tập)