Dùng thành ngữ trong diễn văn… — Giao tiếp tiếng Trung HSK7
Bài "Dùng thành ngữ trong diễn văn trang trọng" giúp bạn luyện hội thoại tiếng Trung HSK7 qua tình huống thực tế, mở đầu bằng: "Tuần sau tôi phải viết một bài diễn văn.". Có đầy đủ phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt, kèm từ vựng trích trong bài — phù hợp cho người tự học tiếng Trung.
我 下周 要 写一篇 致辞稿 。
Tuần sau tôi phải viết một bài diễn văn.
正式场合 用点 成语 会加分 。
Dịp trang trọng dùng chút thành ngữ sẽ được cộng điểm.
开场白 可以 用 什么成语?
Lời mở đầu có thể dùng thành ngữ nào?
可以说 "欢聚一堂" 。
Có thể nói "vui vẻ tụ hội một nhà".
感谢 大家的 支持 该怎么说?
Cảm ơn sự ủng hộ của mọi người nên nói thế nào?
可以用 "鼎力相助" 这个词 。
Có thể dùng từ "hết lòng giúp đỡ".
那 表达 未来展望 呢?
Vậy diễn đạt triển vọng tương lai thì sao?
"任重道远" 这个成语 很合适 。
Thành ngữ "trách nhiệm nặng nề đường còn xa" rất phù hợp.
用太多 成语 会不会 显得生硬?
Dùng quá nhiều thành ngữ có trông cứng nhắc không?
适量 才 显得 有文采 。
Vừa phải mới trông có văn chương.
谢谢 你的 建议 。
Cảm ơn gợi ý của bạn.
祝 你的 致辞 圆满成功 。
Chúc bài diễn văn của bạn thành công viên mãn.
Từ vựng trong bài
- 我HSK1wǒtôi
- 下HSK1xiàdưới; xuống
- 要HSK1yàomuốn, cần
- 写HSK1xiěviết
- 一HSK1yīmột
- 点HSK1diǎnđiểm; giờ; chút
- 会HSK1huìbiết (cách làm); có thể; sẽ; cuộc họp
- 分HSK1fēnphút; chia
- 开HSK1kāimở; bật; lái (xe)
- 可以HSK1kěyǐcó thể; được
- 什么HSK1shén megì; cái gì
- 说HSK1shuōnói
- 大家HSK1dàjiāmọi người
- 的HSK1decủa (trợ từ sở hữu)
- 怎么HSK1zěn methế nào; sao
- 这个HSK1zhègecái này
- 那HSK1nàđó; kia
- 来HSK1láiđến; tới
- 呢HSK1ne(trợ từ hỏi/nhấn mạnh)
- 很HSK1hěnrất
- 太HSK1tàiquá; rất
- 多HSK1duōnhiều
- 不HSK1bùkhông
- 有HSK1yǒucó
- 谢谢HSK1xiè xiecảm ơn
- 你HSK1nǐbạn