Bàn về làm việc từ xa sau đại dịch — Giao tiếp tiếng Trung HSK5
Bài "Bàn về làm việc từ xa sau đại dịch" giúp bạn luyện hội thoại tiếng Trung HSK5 qua tình huống thực tế, mở đầu bằng: "Sau đại dịch rất nhiều nhân viên vẫn muốn làm việc tại nhà.". Có đầy đủ phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt, kèm từ vựng trích trong bài — phù hợp cho người tự học tiếng Trung.
疫情后 很多员工 还想 居家办公 。
Sau đại dịch rất nhiều nhân viên vẫn muốn làm việc tại nhà.
公司 打算 怎么安排?
Công ty định sắp xếp thế nào?
可能 采取 混合办公 模式 。
Có thể áp dụng mô hình làm việc kết hợp.
员工 效率 在家 会更高吗?
Hiệu suất của nhân viên khi ở nhà có cao hơn không?
因人而异 有些人 更专注 。
Tuỳ người có người tập trung hơn.
团队 沟通 会不会 变困难?
Giao tiếp trong nhóm có trở nên khó khăn hơn không?
确实 得 多用 线上工具 。
Đúng là phải dùng nhiều hơn công cụ trực tuyến.
新员工 入职 培训 会更难吧?
Đào tạo khi nhập việc cho nhân viên mới sẽ khó hơn nhỉ?
对 缺少 面对面 交流 。
Đúng vậy thiếu giao lưu trực tiếp.
办公室 租金 能省下来吗?
Tiền thuê văn phòng có thể tiết kiệm được không?
能 很多公司 已经 缩小 办公空间 。
Được chứ rất nhiều công ty đã thu nhỏ không gian văn phòng.
未来 办公方式 会更灵活了 。
Cách thức làm việc trong tương lai sẽ linh hoạt hơn.
Từ vựng trong bài
- 后HSK1hòusau
- 很HSK1hěnrất
- 多HSK1duōnhiều
- 还HSK1háivẫn, còn
- 想HSK1xiǎngnghĩ; muốn; nhớ
- 家HSK1jiānhà; gia đình
- 公司HSK1gōngsīcông ty
- 怎么HSK1zěn methế nào; sao
- 能HSK1néngcó thể; có khả năng
- 在HSK1zàiở; đang (chỉ hành động đang diễn ra)
- 会HSK1huìbiết (cách làm); có thể; sẽ; cuộc họp
- 吗HSK1ma(trợ từ hỏi)
- 人HSK1rénngười
- 有些HSK1yǒuxiēcó vài, hơi
- 不HSK1bùkhông
- 上HSK1shàngtrên; lên
- 新HSK1xīnmới
- 吧HSK1banhé (trợ từ)
- 对HSK1duìđúng; đối với
- 少HSK1shǎoít
- 下HSK1xiàdưới; xuống
- 来HSK1láiđến; tới
- 小HSK1xiǎonhỏ
- 了HSK1le(trợ từ chỉ hành động đã hoàn thành)