Bốn mùa trong năm bạn thích mùa nào — Giao tiếp tiếng Trung HSK3
Bài "Bốn mùa trong năm bạn thích mùa nào" giúp bạn luyện hội thoại tiếng Trung HSK3 qua tình huống thực tế, mở đầu bằng: "Bạn thích nhất mùa nào trong bốn mùa của một năm?". Có đầy đủ phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt, kèm từ vựng trích trong bài — phù hợp cho người tự học tiếng Trung.
你 最 喜欢 一年 四季中的 哪个?
Bạn thích nhất mùa nào trong bốn mùa của một năm?
我 最 喜欢 秋天 。
Tôi thích nhất mùa thu.
为什么呢?
Tại sao vậy?
秋天 天气 凉爽 又 不冷 。
Mùa thu thời tiết mát mẻ lại không lạnh.
我 比较 喜欢 春天 。
Tôi khá thích mùa xuân.
春天 百花 齐放 确实 很美 。
Mùa xuân trăm hoa đua nở đúng là rất đẹp.
夏天 太 热 了 我 受不了 。
Mùa hè nóng quá tôi chịu không nổi.
冬天 你 也 不 喜欢吗?
Mùa đông bạn cũng không thích à?
冬天 太冷 手脚 都 冻僵了 。
Mùa đông quá lạnh chân tay đều cứng đờ.
南方 和 北方 四季 差别 也 很大 。
Miền Nam và miền Bắc bốn mùa khác biệt cũng rất lớn.
对 南方 四季 都 比较 温和 。
Đúng miền Nam bốn mùa đều khá ôn hoà.
我 还是 更 喜欢 四季 分明 。
Tôi vẫn thích bốn mùa rõ rệt hơn.
Từ vựng trong bài
- 你HSK1nǐbạn
- 喜欢HSK1xǐ huanthích
- 一HSK1yīmột
- 年HSK1niánnăm
- 四HSK1sìbốn
- 的HSK1decủa (trợ từ sở hữu)
- 哪个HSK1nǎgecái nào
- 我HSK1wǒtôi
- 天HSK1tiānngày
- 什么HSK1shén megì; cái gì
- 呢HSK1ne(trợ từ hỏi/nhấn mạnh)
- 天气HSK1tiān qìthời tiết
- 不HSK1bùkhông
- 冷HSK1lěnglạnh
- 百HSK1bǎitrăm
- 很HSK1hěnrất
- 太HSK1tàiquá; rất
- 热HSK1rènóng
- 了HSK1le(trợ từ chỉ hành động đã hoàn thành)
- 也HSK1yěcũng
- 吗HSK1ma(trợ từ hỏi)
- 都HSK1dōuđều; tất cả
- 和HSK1hévà; cùng với
- 大HSK1dàto; lớn
- 对HSK1duìđúng; đối với
- 还HSK1háivẫn, còn
- 是HSK1shìlà
- 分HSK1fēnphút; chia