Đô thị hoá và làng quê đổi thay — Giao tiếp tiếng Trung HSK6
Bài "Đô thị hoá và làng quê đổi thay" giúp bạn luyện hội thoại tiếng Trung HSK6 qua tình huống thực tế, mở đầu bằng: "Quê tôi mấy năm nay thay đổi đặc biệt nhiều.". Có đầy đủ phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt, kèm từ vựng trích trong bài — phù hợp cho người tự học tiếng Trung.
我 老家 这几年 变化 特别 大 。
Quê tôi mấy năm nay thay đổi đặc biệt nhiều.
怎么 个 变化 法?
Thay đổi như thế nào vậy?
土路 变成了 柏油路 。
Đường đất biến thành đường nhựa.
年轻人 还 留在 村里吗?
Người trẻ còn ở lại trong làng không?
大部分 都 去 城里 打工了 。
Phần lớn đều đi thành phố làm việc rồi.
那 村里 剩下 谁了?
Vậy trong làng còn lại ai?
大多 是 老人 和 小孩 。
Phần nhiều là người già và trẻ em.
这 就是 留守 儿童 问题吧?
Đây chính là vấn đề trẻ em bị bỏ lại quê rồi phải không?
对 这个 问题 挺 严重的 。
Đúng vậy vấn đề này khá nghiêm trọng.
政府 有 什么 政策吗?
Chính phủ có chính sách gì không?
在 推动 乡村 振兴 。
Đang thúc đẩy chấn hưng nông thôn.
希望 老家 越来越 好 。
Hy vọng quê ngày càng tốt hơn.
Từ vựng trong bài
- 我HSK1wǒtôi
- 家HSK1jiānhà; gia đình
- 这HSK1zhènày; đây
- 几HSK1jǐmấy; bao nhiêu
- 年HSK1niánnăm
- 大HSK1dàto; lớn
- 怎么HSK1zěn methế nào; sao
- 个HSK1gècái; (lượng từ chung)
- 了HSK1le(trợ từ chỉ hành động đã hoàn thành)
- 人HSK1rénngười
- 还HSK1háivẫn, còn
- 在HSK1zàiở; đang (chỉ hành động đang diễn ra)
- 里HSK1lǐtrong; bên trong
- 吗HSK1ma(trợ từ hỏi)
- 分HSK1fēnphút; chia
- 都HSK1dōuđều; tất cả
- 去HSK1qùđi
- 那HSK1nàđó; kia
- 下HSK1xiàdưới; xuống
- 谁HSK1shéiai
- 多HSK1duōnhiều
- 是HSK1shìlà
- 和HSK1hévà; cùng với
- 小HSK1xiǎonhỏ
- 问题HSK1wèntícâu hỏi, vấn đề
- 吧HSK1banhé (trợ từ)
- 对HSK1duìđúng; đối với
- 这个HSK1zhègecái này
- 的HSK1decủa (trợ từ sở hữu)
- 有HSK1yǒucó
- 什么HSK1shén megì; cái gì
- 来HSK1láiđến; tới
- 好HSK1hǎotốt; giỏi; khoẻ