Đón Tết Nguyên Đán — Giao tiếp tiếng Trung HSK3
Bài "Đón Tết Nguyên Đán" giúp bạn luyện hội thoại tiếng Trung HSK3 qua tình huống thực tế, mở đầu bằng: "Tết của Việt Nam sắp đến rồi.". Có đầy đủ phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt, kèm từ vựng trích trong bài — phù hợp cho người tự học tiếng Trung.
越南的 春节 快到了 。
Tết của Việt Nam sắp đến rồi.
家家户户 都在 准备年货 。
Nhà nhà đều đang chuẩn bị đồ Tết.
红包 在越南 叫什么?
Bao lì xì ở Việt Nam gọi là gì vậy?
叫 "运气钱" 意思差不多 。
Gọi là "tiền may mắn" ý nghĩa gần giống nhau.
小孩子 最 喜欢 过年了吧?
Trẻ con thích ăn Tết nhất nhỉ?
对 又能 拿红包 又能 放鞭炮 。
Đúng vậy vừa được nhận lì xì vừa được đốt pháo.
年夜饭 一般 有 什么菜?
Cơm giao thừa thường có món gì?
粽子 是 必备的 一道菜 。
Bánh chưng là món không thể thiếu.
拜年 的时候 要说 什么话?
Lúc chúc Tết phải nói lời gì?
可以说 "新年快乐" 。
Có thể nói "chúc mừng năm mới".
过年 真是 热闹又温馨 。
Ăn Tết thật là náo nhiệt lại ấm áp.
祝 你 新年 合家幸福 。
Chúc bạn năm mới cả nhà hạnh phúc.
Từ vựng trong bài
- 的HSK1decủa (trợ từ sở hữu)
- 到HSK1dàođến
- 了HSK1le(trợ từ chỉ hành động đã hoàn thành)
- 家HSK1jiānhà; gia đình
- 都HSK1dōuđều; tất cả
- 在HSK1zàiở; đang (chỉ hành động đang diễn ra)
- 年HSK1niánnăm
- 叫HSK1jiàogọi; tên là
- 什么HSK1shén megì; cái gì
- 钱HSK1qiántiền
- 不HSK1bùkhông
- 多HSK1duōnhiều
- 小HSK1xiǎonhỏ
- 孩子HSK1háiziđứa trẻ
- 喜欢HSK1xǐ huanthích
- 吧HSK1banhé (trợ từ)
- 对HSK1duìđúng; đối với
- 能HSK1néngcó thể; có khả năng
- 饭HSK1fàncơm
- 一HSK1yīmột
- 有HSK1yǒucó
- 菜HSK1càimón ăn; rau
- 是HSK1shìlà
- 时候HSK1shí houlúc; thời gian; khi
- 要HSK1yàomuốn, cần
- 说HSK1shuōnói
- 可以HSK1kěyǐcó thể; được
- 新HSK1xīnmới
- 真HSK1zhēnthật, thực sự
- 热HSK1rènóng
- 你HSK1nǐbạn