Khác biệt thế hệ trong gia đình — Giao tiếp tiếng Trung HSK6
Bài "Khác biệt thế hệ trong gia đình" giúp bạn luyện hội thoại tiếng Trung HSK6 qua tình huống thực tế, mở đầu bằng: "Suy nghĩ của tôi và bố mẹ khác nhau nhiều.". Có đầy đủ phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt, kèm từ vựng trích trong bài — phù hợp cho người tự học tiếng Trung.
我 跟父母的 想法 差很多 。
Suy nghĩ của tôi và bố mẹ khác nhau nhiều.
每 一代人 都 有 自己的 观念 。
Mỗi một thế hệ đều có quan niệm riêng.
他们 觉得 稳定 比自由 重要 。
Họ cho rằng ổn định quan trọng hơn tự do.
我们 更 追求 自我 实现 。
Chúng tôi theo đuổi sự thể hiện bản thân hơn.
他们 那代人 吃过 很多 苦 。
Thế hệ họ đã trải qua rất nhiều khổ cực.
所以 更 看重 物质 保障 。
Vì vậy coi trọng sự đảm bảo vật chất hơn.
我们 成长 在 互联网 时代 。
Chúng tôi lớn lên trong thời đại internet.
信息 多了 选择 自然 也多了 。
Thông tin nhiều lên lựa chọn tự nhiên cũng nhiều lên.
有时候 很难 说服 对方 。
Đôi khi rất khó thuyết phục đối phương.
其实 不需要 说服 互相 理解 就好 。
Thật ra không cần thuyết phục chỉ cần hiểu nhau là được.
代沟 确实 一直 都 存在 。
Khoảng cách thế hệ đúng là luôn đều tồn tại.
重要的 是 愿意 去 沟通 。
Quan trọng là sẵn lòng đi giao tiếp.
Từ vựng trong bài
- 我HSK1wǒtôi
- 的HSK1decủa (trợ từ sở hữu)
- 想HSK1xiǎngnghĩ; muốn; nhớ
- 很HSK1hěnrất
- 多HSK1duōnhiều
- 一HSK1yīmột
- 人HSK1rénngười
- 都HSK1dōuđều; tất cả
- 有HSK1yǒucó
- 他们HSK1tāmenhọ
- 觉得HSK1juédecảm thấy, nghĩ rằng
- 要HSK1yàomuốn, cần
- 我们HSK1wǒ menchúng tôi; chúng ta
- 那HSK1nàđó; kia
- 吃HSK1chīăn
- 看HSK1kànxem; nhìn; đọc
- 在HSK1zàiở; đang (chỉ hành động đang diễn ra)
- 了HSK1le(trợ từ chỉ hành động đã hoàn thành)
- 也HSK1yěcũng
- 时候HSK1shí houlúc; thời gian; khi
- 说HSK1shuōnói
- 对HSK1duìđúng; đối với
- 不HSK1bùkhông
- 好HSK1hǎotốt; giỏi; khoẻ
- 是HSK1shìlà
- 去HSK1qùđi