Khác biệt văn hoá Đông - Tây — Giao tiếp tiếng Trung HSK7
Bài "Khác biệt văn hoá Đông - Tây" giúp bạn luyện hội thoại tiếng Trung HSK7 qua tình huống thực tế, mở đầu bằng: "Bạn thấy khác biệt văn hoá Đông Tây có lớn không?". Có đầy đủ phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt, kèm từ vựng trích trong bài — phù hợp cho người tự học tiếng Trung.
你 觉得 东西方文化 差异 大吗?
Bạn thấy khác biệt văn hoá Đông Tây có lớn không?
当然 大 比如说 家庭观念 就不一样 。
Đương nhiên lớn ví dụ như quan niệm gia đình đã khác rồi.
西方 更 强调 个人 自由 。
Phương Tây coi trọng tự do cá nhân hơn.
东方 更 看重 集体 和谐 。
Phương Đông coi trọng sự hài hoà tập thể hơn.
这 也 体现 在 职场文化上 。
Điều này cũng thể hiện ở văn hoá công sở.
对 西方人 更 直接 表达意见 。
Đúng vậy người phương Tây trực tiếp hơn khi bày tỏ ý kiến.
东方人 比较 委婉 含蓄 。
Người phương Đông khá tế nhị kín đáo.
所以 跨文化 沟通 容易 产生误会 。
Vì vậy giao tiếp xuyên văn hoá dễ nảy sinh hiểu lầm.
那 怎么 才能 更好地 交流呢?
Vậy làm sao mới có thể giao tiếp tốt hơn?
多 了解 对方的 文化 背景 。
Tìm hiểu nhiều bối cảnh văn hoá của đối phương.
保持 开放 和 尊重的 心态 。
Giữ thái độ cởi mở và tôn trọng.
说得很对 理解 比评判 更重要 。
Nói rất đúng hiểu quan trọng hơn là phán xét.
Từ vựng trong bài
- 你HSK1nǐbạn
- 觉得HSK1juédecảm thấy, nghĩ rằng
- 东西HSK1dōng xīđồ vật; thứ
- 大HSK1dàto; lớn
- 吗HSK1ma(trợ từ hỏi)
- 说HSK1shuōnói
- 家HSK1jiānhà; gia đình
- 不HSK1bùkhông
- 一HSK1yīmột
- 个HSK1gècái; (lượng từ chung)
- 人HSK1rénngười
- 看HSK1kànxem; nhìn; đọc
- 和HSK1hévà; cùng với
- 这HSK1zhènày; đây
- 也HSK1yěcũng
- 现在HSK1xiàn zàibây giờ; hiện tại
- 上HSK1shàngtrên; lên
- 对HSK1duìđúng; đối với
- 见HSK1jiàngặp, thấy
- 会HSK1huìbiết (cách làm); có thể; sẽ; cuộc họp
- 那HSK1nàđó; kia
- 怎么HSK1zěn methế nào; sao
- 能HSK1néngcó thể; có khả năng
- 好HSK1hǎotốt; giỏi; khoẻ
- 呢HSK1ne(trợ từ hỏi/nhấn mạnh)
- 多HSK1duōnhiều
- 了HSK1le(trợ từ chỉ hành động đã hoàn thành)
- 的HSK1decủa (trợ từ sở hữu)
- 开HSK1kāimở; bật; lái (xe)
- 很HSK1hěnrất
- 要HSK1yàomuốn, cần