Lập hiến và phân quyền — Giao tiếp tiếng Trung HSK9
Bài "Lập hiến và phân quyền" giúp bạn luyện hội thoại tiếng Trung HSK9 qua tình huống thực tế, mở đầu bằng: "Tam quyền phân lập cụ thể nghĩa là gì?". Có đầy đủ phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt, kèm từ vựng trích trong bài — phù hợp cho người tự học tiếng Trung.
三权分立 具体 是什么 意思?
Tam quyền phân lập cụ thể nghĩa là gì?
立法 行政 司法 互相 制衡 。
Lập pháp hành pháp tư pháp kiềm chế lẫn nhau.
为什么 要 这样 设计?
Sao phải thiết kế như vậy?
防止 权力 过度 集中 。
Ngăn quyền lực tập trung quá mức.
每个国家 的模式 都一样吗?
Mô hình của mỗi quốc gia đều giống nhau à?
不 各国 根据 国情 调整 。
Không mỗi nước điều chỉnh theo tình hình riêng.
司法 独立 有 多 重要?
Độc lập tư pháp có quan trọng đến mức nào?
非常 重要 是 法治 基础 。
Rất quan trọng là nền tảng pháp trị.
立法权 通常 属于 谁?
Quyền lập pháp thường thuộc về ai?
一般 属于 议会 或者 国会 。
Thường thuộc về quốc hội hoặc nghị viện.
这 门 学问 真 深奥 。
Môn học vấn này thật sâu sắc.
值得 好好 研究 。
Đáng để nghiên cứu kỹ càng.
Từ vựng trong bài
- 三HSK1sānba
- 分HSK1fēnphút; chia
- 是HSK1shìlà
- 什么HSK1shén megì; cái gì
- 要HSK1yàomuốn, cần
- 这HSK1zhènày; đây
- 个HSK1gècái; (lượng từ chung)
- 国HSK1guónước, quốc gia
- 家HSK1jiānhà; gia đình
- 的HSK1decủa (trợ từ sở hữu)
- 都HSK1dōuđều; tất cả
- 一HSK1yīmột
- 吗HSK1ma(trợ từ hỏi)
- 不HSK1bùkhông
- 有HSK1yǒucó
- 多HSK1duōnhiều
- 非常HSK1fēichángrất, cực kỳ
- 谁HSK1shéiai
- 会HSK1huìbiết (cách làm); có thể; sẽ; cuộc họp
- 学HSK1xuéhọc
- 问HSK1wènhỏi
- 真HSK1zhēnthật, thực sự
- 好HSK1hǎotốt; giỏi; khoẻ