Viết báo cáo tóm tắt (Abstract) — Giao tiếp tiếng Trung HSK8
Bài "Viết báo cáo tóm tắt (Abstract)" giúp bạn luyện hội thoại tiếng Trung HSK8 qua tình huống thực tế, mở đầu bằng: "Tóm tắt thường phải viết bao nhiêu chữ vậy?". Có đầy đủ phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt, kèm từ vựng trích trong bài — phù hợp cho người tự học tiếng Trung.
摘要 一般 要写 多少字?
Tóm tắt thường phải viết bao nhiêu chữ vậy?
大概 两三百字 就够了 。
Khoảng chừng hai ba trăm chữ là đủ rồi.
里面 必须 包含 哪些内容?
Bên trong bắt buộc phải bao gồm những nội dung nào?
目的 方法 结果 都要提到 。
Mục đích phương pháp kết quả đều phải nhắc tới.
结论 也 要放进去吗?
Kết luận cũng phải đưa vào không?
当然 摘要 得是 全文的浓缩 。
Đương nhiên tóm tắt phải là bản cô đọng của toàn bài.
关键词 一般 选几个?
Từ khoá thường chọn mấy từ vậy?
三到五个 就 比较合适 。
Ba đến năm từ là khá phù hợp.
摘要 应该 先写 还是最后写?
Tóm tắt nên viết trước hay viết sau cùng vậy?
大多数人 都是 全文写完 才写摘要 。
Đa số mọi người đều là viết xong toàn bài mới viết tóm tắt.
这样 才能 总结得 更准确吧?
Như vậy mới có thể tổng kết chính xác hơn nhỉ?
没错 摘要 是给编辑的 第一印象 。
Đúng vậy tóm tắt là ấn tượng đầu tiên dành cho biên tập viên.
Từ vựng trong bài
- 要HSK1yàomuốn, cần
- 一HSK1yīmột
- 写HSK1xiěviết
- 多少HSK1duō shǎobao nhiêu
- 字HSK1zìchữ
- 大HSK1dàto; lớn
- 两HSK1liǎnghai (số lượng)
- 三HSK1sānba
- 百HSK1bǎitrăm
- 了HSK1le(trợ từ chỉ hành động đã hoàn thành)
- 里HSK1lǐtrong; bên trong
- 哪些HSK1nǎxiēnhững cái nào
- 的HSK1decủa (trợ từ sở hữu)
- 都HSK1dōuđều; tất cả
- 到HSK1dàođến
- 也HSK1yěcũng
- 去HSK1qùđi
- 吗HSK1ma(trợ từ hỏi)
- 是HSK1shìlà
- 几HSK1jǐmấy; bao nhiêu
- 个HSK1gècái; (lượng từ chung)
- 五HSK1wǔnăm (số 5)
- 还HSK1háivẫn, còn
- 后HSK1hòusau
- 多HSK1duōnhiều
- 人HSK1rénngười
- 这HSK1zhènày; đây
- 能HSK1néngcó thể; có khả năng
- 吧HSK1banhé (trợ từ)
- 没HSK1méikhông có; chưa
- 给HSK1gěicho, đưa
- 第HSK1dìthứ (tự)