Bốn mùa trong năm — Đọc hiểu tiếng Trung HSK2
Bài "Bốn mùa trong năm" giúp bạn luyện đọc hiểu tiếng Trung HSK2 qua tình huống thực tế, mở đầu bằng: "Một năm có bốn mùa.". Có đầy đủ phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt, kèm từ vựng trích trong bài — phù hợp cho người tự học tiếng Trung.
一年 有 四个季节
Một năm có bốn mùa.
春天的天气 不冷不热, 很舒服
Thời tiết mùa xuân không lạnh không nóng, rất dễ chịu.
春天, 树上 开满了花, 很漂亮
Mùa xuân, trên cây hoa nở đầy, rất đẹp.
夏天 很热, 人们 喜欢去 游泳
Mùa hè rất nóng, mọi người thích đi bơi.
夏天的晚上, 可以看到 很多星星
Buổi tối mùa hè, có thể thấy rất nhiều ngôi sao.
秋天, 树叶 变成了 黄色和红色
Mùa thu, lá cây chuyển thành màu vàng và màu đỏ.
秋天的天气 很凉快, 适合 出去玩儿
Thời tiết mùa thu rất mát mẻ, thích hợp ra ngoài chơi.
冬天 很冷, 有的地方 还会 下雪
Mùa đông rất lạnh, có nơi còn có thể có tuyết rơi.
冬天, 人们 喜欢 在家里 喝热茶
Mùa đông, mọi người thích ở nhà uống trà nóng.
我最喜欢 秋天, 因为 不冷也不热
Tôi thích nhất mùa thu, vì không lạnh cũng không nóng.
四个季节 都有 自己的美, 我 都很喜欢
Bốn mùa đều có vẻ đẹp riêng, tôi đều rất thích.
Từ vựng trong bài
- 一HSK1yīmột
- 年HSK1niánnăm
- 有HSK1yǒucó
- 四HSK1sìbốn
- 个HSK1gècái; (lượng từ chung)
- 天HSK1tiānngày
- 的HSK1decủa (trợ từ sở hữu)
- 天气HSK1tiān qìthời tiết
- 不HSK1bùkhông
- 冷HSK1lěnglạnh
- 热HSK1rènóng
- 很HSK1hěnrất
- 上HSK1shàngtrên; lên
- 开HSK1kāimở; bật; lái (xe)
- 了HSK1le(trợ từ chỉ hành động đã hoàn thành)
- 漂亮HSK1piào liangxinh đẹp
- 人HSK1rénngười
- 们HSK1mencác, những (hậu tố)
- 喜欢HSK1xǐ huanthích
- 去HSK1qùđi
- 晚上HSK1wǎnshangbuổi tối
- 可以HSK1kěyǐcó thể; được
- 看HSK1kànxem; nhìn; đọc
- 到HSK1dàođến
- 多HSK1duōnhiều
- 和HSK1hévà; cùng với
- 玩HSK1wánchơi
- 有的HSK1yǒudecó (những cái)
- 还HSK1háivẫn, còn
- 会HSK1huìbiết (cách làm); có thể; sẽ; cuộc họp
- 下HSK1xiàdưới; xuống
- 雪HSK1xuětuyết
- 在HSK1zàiở; đang (chỉ hành động đang diễn ra)
- 家HSK1jiānhà; gia đình
- 里HSK1lǐtrong; bên trong
- 喝HSK1hēuống
- 茶HSK1chátrà
- 我HSK1wǒtôi
- 也HSK1yěcũng
- 都HSK1dōuđều; tất cả