Cách tôi đối mặt với thất bại — Đọc hiểu tiếng Trung HSK4
Bài "Cách tôi đối mặt với thất bại" giúp bạn luyện đọc hiểu tiếng Trung HSK4 qua tình huống thực tế, mở đầu bằng: "Năm ngoái, tôi tham gia một cuộc thi quan trọng.". Có đầy đủ phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt, kèm từ vựng trích trong bài — phù hợp cho người tự học tiếng Trung.
去年, 我参加了 一场重要的 比赛。
Năm ngoái, tôi tham gia một cuộc thi quan trọng.
为了 这场比赛, 我准备了 整整半年。
Vì cuộc thi này, tôi đã chuẩn bị trọn nửa năm.
可是 比赛那天, 我发挥得 很不好。
Nhưng ngày thi đấu, tôi thể hiện rất kém.
结果, 我没有 进入前三名。
Kết quả, tôi không lọt vào top ba.
那段时间, 我一度 很沮丧。
Giai đoạn đó, tôi từng rất chán nản.
我甚至 开始怀疑, 自己是不是 不够努力。
Tôi thậm chí bắt đầu nghi ngờ, liệu bản thân có đủ cố gắng hay không.
朋友告诉我, 失败 不是终点, 而是过程。
Bạn tôi bảo, thất bại không phải điểm kết thúc, mà là một quá trình.
与其 一直懊恼 过去, 不如 认真分析 原因。
Thay vì cứ hối tiếc chuyện đã qua, chi bằng nghiêm túc phân tích nguyên nhân.
我重新 看了比赛的 录像, 找出问题。
Tôi xem lại băng ghi hình cuộc thi, tìm ra vấn đề.
原来, 我 在细节上 花的时间 不够。
Hóa ra, thời gian tôi dành cho chi tiết chưa đủ.
从那以后, 我调整了 训练方法。
Từ đó, tôi điều chỉnh phương pháp luyện tập.
半年后, 我又参加了 一次比赛。
Nửa năm sau, tôi lại tham gia một cuộc thi.
这次, 我终于 拿到了 第一名。
Lần này, cuối cùng tôi đã giành được vị trí thứ nhất.
Từ vựng trong bài
- 去年HSK1qùniánnăm ngoái
- 我HSK1wǒtôi
- 了HSK1le(trợ từ chỉ hành động đã hoàn thành)
- 一HSK1yīmột
- 要HSK1yàomuốn, cần
- 的HSK1decủa (trợ từ sở hữu)
- 这HSK1zhènày; đây
- 半HSK1bànnửa
- 年HSK1niánnăm
- 是HSK1shìlà
- 那HSK1nàđó; kia
- 天HSK1tiānngày
- 很HSK1hěnrất
- 不HSK1bùkhông
- 好HSK1hǎotốt; giỏi; khoẻ
- 没有HSK1méiyǒukhông có
- 前HSK1qiántrước
- 三HSK1sānba
- 时间HSK1shíjiānthời gian
- 开HSK1kāimở; bật; lái (xe)
- 朋友HSK1péng youbạn bè
- 点HSK1diǎnđiểm; giờ; chút
- 去HSK1qùđi
- 真HSK1zhēnthật, thực sự
- 分HSK1fēnphút; chia
- 新HSK1xīnmới
- 看HSK1kànxem; nhìn; đọc
- 找HSK1zhǎotìm
- 问题HSK1wèntícâu hỏi, vấn đề
- 来HSK1láiđến; tới
- 在HSK1zàiở; đang (chỉ hành động đang diễn ra)
- 上HSK1shàngtrên; lên
- 后HSK1hòusau
- 到HSK1dàođến
- 第HSK1dìthứ (tự)