Bị gãy chân phải bó bột — Giao tiếp tiếng Trung HSK4
Bài "Bị gãy chân phải bó bột" giúp bạn luyện hội thoại tiếng Trung HSK4 qua tình huống thực tế, mở đầu bằng: "Bác sĩ tôi bị ngã chân rất đau.". Có đầy đủ phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt, kèm từ vựng trích trong bài — phù hợp cho người tự học tiếng Trung.
医生 我 摔倒了 腿 很疼 。
Bác sĩ tôi bị ngã chân rất đau.
先 躺下 我 检查 一下 。
Trước tiên nằm xuống tôi kiểm tra chút.
碰 这里 特别 痛 。
Chạm vào đây đặc biệt đau.
需要 先 去 拍个 X光 。
Cần đi chụp X-quang trước.
X光 片子 出来了吗?
Phim X-quang ra chưa?
出来了 小腿骨 确实 骨折了 。
Ra rồi xương ống chân đúng là bị gãy rồi.
严重吗? 要 动手术吗?
Nghiêm trọng không? Có phải phẫu thuật không?
不算 太 严重 打石膏 就 可以 。
Không tính là quá nghiêm trọng bó bột là được.
要 多久 才能 恢复?
Cần bao lâu mới hồi phục?
大概 六到八 个星期 。
Khoảng sáu đến tám tuần.
这段时间 能 走路吗?
Thời gian này có thể đi lại không?
得 先 用 拐杖 辅助 。
Phải dùng nạng hỗ trợ trước.
Từ vựng trong bài
- 医生HSK1yī shēngbác sĩ
- 我HSK1wǒtôi
- 了HSK1le(trợ từ chỉ hành động đã hoàn thành)
- 很HSK1hěnrất
- 下HSK1xiàdưới; xuống
- 一下HSK1yíxiàmột chút
- 这里HSK1zhèlǐở đây
- 要HSK1yàomuốn, cần
- 去HSK1qùđi
- 个HSK1gècái; (lượng từ chung)
- 来HSK1láiđến; tới
- 吗HSK1ma(trợ từ hỏi)
- 小HSK1xiǎonhỏ
- 不HSK1bùkhông
- 太HSK1tàiquá; rất
- 可以HSK1kěyǐcó thể; được
- 多HSK1duōnhiều
- 能HSK1néngcó thể; có khả năng
- 大HSK1dàto; lớn
- 六HSK1liùsáu
- 到HSK1dàođến
- 八HSK1bātám
- 星期HSK1xīng qītuần; thứ (trong tuần)
- 这HSK1zhènày; đây
- 时间HSK1shíjiānthời gian