Có nên kéo dài kỳ nghỉ lễ — Giao tiếp tiếng Trung HSK5
Bài "Có nên kéo dài kỳ nghỉ lễ" giúp bạn luyện hội thoại tiếng Trung HSK5 qua tình huống thực tế, mở đầu bằng: "Bạn cho rằng nên kéo dài kỳ nghỉ pháp định không?". Có đầy đủ phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt, kèm từ vựng trích trong bài — phù hợp cho người tự học tiếng Trung.
你 觉得 应该 延长 法定 假期吗?
Bạn cho rằng nên kéo dài kỳ nghỉ pháp định không?
我 很 支持 这个 提议 。
Tôi rất ủng hộ đề nghị này.
长假 对 旅游业 有好处吧?
Kỳ nghỉ dài có lợi cho ngành du lịch chứ?
对 能 刺激 消费 和 出行 。
Đúng có thể kích thích tiêu dùng và đi lại.
但 企业 会不会 反对?
Nhưng doanh nghiệp có phản đối không?
有些 企业 确实 担心 效率 下降 。
Một số doanh nghiệp đúng là lo hiệu suất giảm.
景区 人 太多 也 是个 问题 。
Người khu du lịch quá đông cũng là vấn đề .
错峰 放假 也许 能 缓解 这点 。
Nghỉ lệch giờ cao điểm có lẽ có thể giảm bớt điểm này.
员工身心 健康 也 很 重要 。
Sức khoẻ thân tâm của nhân viên cũng rất quan trọng.
休息好 才能 更 高效 工作 。
Nghỉ ngơi tốt mới có thể làm việc hiệu quả hơn.
总的来说 你 是 支持的 。
Nói chung bạn là ủng hộ.
对 利大于 弊 。
Đúng lợi nhiều hơn hại.
Từ vựng trong bài
- 你HSK1nǐbạn
- 觉得HSK1juédecảm thấy, nghĩ rằng
- 吗HSK1ma(trợ từ hỏi)
- 我HSK1wǒtôi
- 很HSK1hěnrất
- 这个HSK1zhègecái này
- 对HSK1duìđúng; đối với
- 有HSK1yǒucó
- 好HSK1hǎotốt; giỏi; khoẻ
- 吧HSK1banhé (trợ từ)
- 能HSK1néngcó thể; có khả năng
- 和HSK1hévà; cùng với
- 会HSK1huìbiết (cách làm); có thể; sẽ; cuộc họp
- 不HSK1bùkhông
- 有些HSK1yǒuxiēcó vài, hơi
- 下HSK1xiàdưới; xuống
- 人HSK1rénngười
- 太HSK1tàiquá; rất
- 多HSK1duōnhiều
- 也HSK1yěcũng
- 是HSK1shìlà
- 个HSK1gècái; (lượng từ chung)
- 问题HSK1wèntícâu hỏi, vấn đề
- 这HSK1zhènày; đây
- 点HSK1diǎnđiểm; giờ; chút
- 要HSK1yàomuốn, cần
- 休息HSK1xiūxinghỉ ngơi
- 工作HSK1gōng zuòcông việc; làm việc
- 的HSK1decủa (trợ từ sở hữu)
- 来HSK1láiđến; tới
- 说HSK1shuōnói
- 大HSK1dàto; lớn