Đặt vé máy bay hay tàu hoả — Giao tiếp tiếng Trung HSK4
Bài "Đặt vé máy bay hay tàu hoả" giúp bạn luyện hội thoại tiếng Trung HSK4 qua tình huống thực tế, mở đầu bằng: "Vé máy bay dịp Quốc khánh bạn giành được chưa?". Có đầy đủ phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt, kèm từ vựng trích trong bài — phù hợp cho người tự học tiếng Trung.
国庆的 机票 抢到了吗?
Vé máy bay dịp Quốc khánh bạn giành được chưa?
还没 太难抢了 。
Chưa khó giành quá.
要不要 考虑 坐火车?
Có nên cân nhắc đi tàu hoả không?
火车票 也 很紧张 。
Vé tàu hoả cũng khan hiếm lắm.
那 提前 多久 订比较好?
Vậy đặt trước bao lâu thì tốt hơn?
最好 提前 一个月 。
Tốt nhất đặt trước một tháng.
选 早班 还是 晚班?
Chọn chuyến sớm hay là chuyến muộn?
早班 能 避开 堵车 。
Chuyến sớm có thể tránh được tắc đường.
要 订 往返票吗?
Có cần đặt vé khứ hồi không?
往返 比较 划算 。
Khứ hồi khá có lợi.
那 我们 现在 就订吧 。
Vậy chúng ta đặt ngay bây giờ đi.
好 动作 要快 。
Được hành động phải nhanh.
Từ vựng trong bài
- 国HSK1guónước, quốc gia
- 的HSK1decủa (trợ từ sở hữu)
- 到HSK1dàođến
- 了HSK1le(trợ từ chỉ hành động đã hoàn thành)
- 吗HSK1ma(trợ từ hỏi)
- 还HSK1háivẫn, còn
- 没HSK1méikhông có; chưa
- 太HSK1tàiquá; rất
- 要HSK1yàomuốn, cần
- 不要HSK1búyàođừng, không muốn
- 坐HSK1zuòngồi
- 火车HSK1huǒchētàu hoả
- 也HSK1yěcũng
- 很HSK1hěnrất
- 那HSK1nàđó; kia
- 前HSK1qiántrước
- 多HSK1duōnhiều
- 好HSK1hǎotốt; giỏi; khoẻ
- 一HSK1yīmột
- 个HSK1gècái; (lượng từ chung)
- 月HSK1yuètháng; mặt trăng
- 早HSK1zǎosớm
- 是HSK1shìlà
- 晚HSK1wǎnmuộn
- 能HSK1néngcó thể; có khả năng
- 开HSK1kāimở; bật; lái (xe)
- 车HSK1chēxe
- 我们HSK1wǒ menchúng tôi; chúng ta
- 现在HSK1xiàn zàibây giờ; hiện tại
- 吧HSK1banhé (trợ từ)