Đón Tết Trung Thu cùng bạn thân — Giao tiếp tiếng Trung HSK2
Bài "Đón Tết Trung Thu cùng bạn thân" giúp bạn luyện hội thoại tiếng Trung HSK2 qua tình huống thực tế, mở đầu bằng: "Tối nay trăng vừa to vừa tròn.". Có đầy đủ phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt, kèm từ vựng trích trong bài — phù hợp cho người tự học tiếng Trung.
今晚 月亮 又大 又圆 。
Tối nay trăng vừa to vừa tròn.
是啊 正好 适合 赏月 。
Đúng vậy vừa đúng lúc thích hợp ngắm trăng.
我 买了 五仁 和 蛋黄的 。
Tôi mua rồi bánh ngũ nhân với bánh trứng muối.
我 最爱吃 蛋黄的了 。
Tôi thích ăn nhất loại trứng muối đấy.
那 多吃点 我 切给你 。
Vậy ăn nhiều chút tôi cắt cho.
你家 孩子们 今年 回来吗?
Con cái nhà chị năm nay có về không?
回来 晚上 一起 吃团圆饭 。
Có về tối nay cùng nhau ăn cơm đoàn viên.
那 多热闹 啊 。
Vậy thì vui biết mấy.
你 一个人 过节 会不会 孤单?
Chị một mình đón lễ có cô đơn không?
不孤单 有你 陪着 我呢 。
Không cô đơn đâu có chị ở bên tôi mà.
那 以后 每年 都一起过 。
Vậy sau này mỗi năm đều đón cùng nhau.
一言为定 中秋节 快乐 。
Nói lời giữ lời nhé Trung Thu vui vẻ.
Từ vựng trong bài
- 晚HSK1wǎnmuộn
- 月HSK1yuètháng; mặt trăng
- 大HSK1dàto; lớn
- 是HSK1shìlà
- 好HSK1hǎotốt; giỏi; khoẻ
- 我HSK1wǒtôi
- 买HSK1mǎimua
- 了HSK1le(trợ từ chỉ hành động đã hoàn thành)
- 五HSK1wǔnăm (số 5)
- 和HSK1hévà; cùng với
- 的HSK1decủa (trợ từ sở hữu)
- 爱HSK1àiyêu; thích
- 吃HSK1chīăn
- 那HSK1nàđó; kia
- 多HSK1duōnhiều
- 点HSK1diǎnđiểm; giờ; chút
- 给HSK1gěicho, đưa
- 你HSK1nǐbạn
- 家HSK1jiānhà; gia đình
- 孩子HSK1háiziđứa trẻ
- 们HSK1mencác, những (hậu tố)
- 今年HSK1jīnniánnăm nay
- 回HSK1huívề; quay lại; lần
- 来HSK1láiđến; tới
- 吗HSK1ma(trợ từ hỏi)
- 晚上HSK1wǎnshangbuổi tối
- 一HSK1yīmột
- 饭HSK1fàncơm
- 热HSK1rènóng
- 个HSK1gècái; (lượng từ chung)
- 人HSK1rénngười
- 会HSK1huìbiết (cách làm); có thể; sẽ; cuộc họp
- 不HSK1bùkhông
- 有HSK1yǒucó
- 呢HSK1ne(trợ từ hỏi/nhấn mạnh)
- 后HSK1hòusau
- 年HSK1niánnăm
- 都HSK1dōuđều; tất cả