Giải quyết xung đột đồng nghiệp — Giao tiếp tiếng Trung HSK5
Bài "Giải quyết xung đột đồng nghiệp" giúp bạn luyện hội thoại tiếng Trung HSK5 qua tình huống thực tế, mở đầu bằng: "Anh có phải có ý kiến với tôi không?". Có đầy đủ phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt, kèm từ vựng trích trong bài — phù hợp cho người tự học tiếng Trung.
你 是不是 对我 有意见?
Anh có phải có ý kiến với tôi không?
说实话 我觉得 你 抢了 我的功劳 。
Nói thật tôi thấy anh cướp mất công lao của tôi.
这个 方案 是我们 一起做的 。
Kế hoạch này là do chúng ta cùng làm mà.
可是 报告里 只写了 你的名字 。
Nhưng mà trong báo cáo chỉ viết tên của anh thôi.
那 是 我 的疏忽 。
Đó là do sự sơ suất của tôi.
你 应该 早点 跟我说清楚 。
Anh nên sớm nói rõ với tôi.
对不起 我 马上 去改正 。
Xin lỗi tôi sẽ sửa ngay lập tức.
以后 合作 得 说清楚分工 。
Sau này hợp tác phải nói rõ phân công.
你说得 对 我 接受批评 。
Anh nói đúng tôi tiếp nhận phê bình.
好 那 这件事 就算了 。
Được vậy chuyện này coi như xong.
谢谢 你 愿意 原谅我 。
Cảm ơn anh sẵn lòng tha thứ cho tôi.
大家 都是 同事 没必要闹僵 。
Mọi người đều là đồng nghiệp không cần làm căng.
Từ vựng trong bài
- 你HSK1nǐbạn
- 是HSK1shìlà
- 不HSK1bùkhông
- 对HSK1duìđúng; đối với
- 我HSK1wǒtôi
- 有HSK1yǒucó
- 见HSK1jiàngặp, thấy
- 说HSK1shuōnói
- 觉得HSK1juédecảm thấy, nghĩ rằng
- 了HSK1le(trợ từ chỉ hành động đã hoàn thành)
- 的HSK1decủa (trợ từ sở hữu)
- 这个HSK1zhègecái này
- 我们HSK1wǒ menchúng tôi; chúng ta
- 一HSK1yīmột
- 做HSK1zuòlàm
- 里HSK1lǐtrong; bên trong
- 只HSK1zhīcon (lượng từ)
- 写HSK1xiěviết
- 名字HSK1míng zitên
- 那HSK1nàđó; kia
- 早HSK1zǎosớm
- 点HSK1diǎnđiểm; giờ; chút
- 对不起HSK1duì bu qǐxin lỗi
- 上HSK1shàngtrên; lên
- 去HSK1qùđi
- 后HSK1hòusau
- 分HSK1fēnphút; chia
- 好HSK1hǎotốt; giỏi; khoẻ
- 这HSK1zhènày; đây
- 件HSK1jiàncái, chiếc (lượng từ)
- 事HSK1shìviệc, chuyện
- 谢谢HSK1xiè xiecảm ơn
- 大家HSK1dàjiāmọi người
- 都HSK1dōuđều; tất cả
- 没HSK1méikhông có; chưa
- 要HSK1yàomuốn, cần