Họp mặt gia đình dịp lễ — Giao tiếp tiếng Trung HSK2
Bài "Họp mặt gia đình dịp lễ" giúp bạn luyện hội thoại tiếng Trung HSK2 qua tình huống thực tế, mở đầu bằng: "Tết năm nay các con đều về không?". Có đầy đủ phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt, kèm từ vựng trích trong bài — phù hợp cho người tự học tiếng Trung.
今年过年 孩子们 都回来吗?
Tết năm nay các con đều về không?
都回来 连孙子孙女 也回来 。
Đều về hết cả cháu nội cháu ngoại cũng về.
那 咱们得 准备 年夜饭了 。
Vậy chúng ta phải chuẩn bị bữa cơm tất niên rồi.
我 已经 列好菜单了 。
Tôi đã liệt kê xong thực đơn rồi.
别忘了 包饺子 。
Đừng quên gói bánh sủi cảo.
当然 孩子们 最爱吃 这个 。
Đương nhiên rồi mấy đứa nhỏ thích ăn nhất món này.
房子 也该 好好打扫 一下了 。
Nhà cửa cũng nên dọn dẹp cho sạch sẽ.
明天 我们 一起打扫吧 。
Mai chúng ta cùng dọn dẹp nhé.
好 还要 贴春联 。
Được còn phải dán câu đối đỏ nữa.
我去买些 红包 和 糖果 。
Tôi đi mua ít bao lì xì với kẹo.
一家人 团团圆圆的 真好 。
Cả nhà sum vầy đoàn tụ thật tốt.
是啊 这才是 过年的味道 。
Đúng vậy đây mới đúng là hương vị Tết.
Từ vựng trong bài
- 今年HSK1jīnniánnăm nay
- 年HSK1niánnăm
- 孩子HSK1háiziđứa trẻ
- 们HSK1mencác, những (hậu tố)
- 都HSK1dōuđều; tất cả
- 回HSK1huívề; quay lại; lần
- 来HSK1láiđến; tới
- 吗HSK1ma(trợ từ hỏi)
- 女HSK1nǚnữ
- 也HSK1yěcũng
- 那HSK1nàđó; kia
- 饭HSK1fàncơm
- 了HSK1le(trợ từ chỉ hành động đã hoàn thành)
- 我HSK1wǒtôi
- 好HSK1hǎotốt; giỏi; khoẻ
- 菜HSK1càimón ăn; rau
- 饺子HSK1jiǎozisủi cảo
- 爱HSK1àiyêu; thích
- 吃HSK1chīăn
- 这个HSK1zhègecái này
- 一下HSK1yíxiàmột chút
- 明天HSK1míng tiānngày mai
- 我们HSK1wǒ menchúng tôi; chúng ta
- 一HSK1yīmột
- 吧HSK1banhé (trợ từ)
- 还HSK1háivẫn, còn
- 要HSK1yàomuốn, cần
- 去HSK1qùđi
- 买HSK1mǎimua
- 些HSK1xiēvài; một số
- 和HSK1hévà; cùng với
- 家人HSK1jiārénngười nhà
- 的HSK1decủa (trợ từ sở hữu)
- 真HSK1zhēnthật, thực sự
- 是HSK1shìlà
- 这HSK1zhènày; đây