Phong tục cưới hỏi truyền thống — Giao tiếp tiếng Trung HSK5
Bài "Phong tục cưới hỏi truyền thống" giúp bạn luyện hội thoại tiếng Trung HSK5 qua tình huống thực tế, mở đầu bằng: "Đám cưới truyền thống Trung Quốc có điều gì đặc biệt?". Có đầy đủ phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt, kèm từ vựng trích trong bài — phù hợp cho người tự học tiếng Trung.
中国传统 婚礼有 什么讲究?
Đám cưới truyền thống Trung Quốc có điều gì đặc biệt?
新娘 要 穿 红色 嫁衣 。
Cô dâu phải mặc áo cưới màu đỏ.
为什么 一定 要 红色?
Sao nhất định phải màu đỏ?
红色 代表 喜庆 和 吉祥 。
Màu đỏ tượng trưng vui mừng và may mắn.
婚礼 上 还有 什么 仪式?
Trong lễ cưới còn có nghi thức gì?
要 拜 天地 拜 父母 。
Phải lạy trời đất lạy cha mẹ.
彩礼 这个 习俗 还在吗?
Tục lệ sính lễ này còn không?
还在 但 各地 标准 不同 。
Còn chứ nhưng tiêu chuẩn mỗi vùng khác nhau.
婚宴 一般 请 多少 客人?
Tiệc cưới thường mời bao nhiêu khách?
少则 几十 多则 几百 。
Ít thì mấy chục nhiều thì mấy trăm.
现在 年轻人 还 遵守 这些吗?
Người trẻ bây giờ còn tuân theo những điều này không?
很多人 简化了 但 核心 还在 。
Nhiều người đơn giản hoá rồi nhưng cốt lõi vẫn còn.
Từ vựng trong bài
- 中国HSK1Zhōng guóTrung Quốc
- 有HSK1yǒucó
- 什么HSK1shén megì; cái gì
- 新HSK1xīnmới
- 要HSK1yàomuốn, cần
- 穿HSK1chuānmặc
- 一HSK1yīmột
- 和HSK1hévà; cùng với
- 上HSK1shàngtrên; lên
- 还HSK1háivẫn, còn
- 天HSK1tiānngày
- 这个HSK1zhègecái này
- 在HSK1zàiở; đang (chỉ hành động đang diễn ra)
- 吗HSK1ma(trợ từ hỏi)
- 不HSK1bùkhông
- 请HSK1qǐngmời; xin; làm ơn
- 多少HSK1duō shǎobao nhiêu
- 人HSK1rénngười
- 少HSK1shǎoít
- 几HSK1jǐmấy; bao nhiêu
- 十HSK1shímười
- 多HSK1duōnhiều
- 百HSK1bǎitrăm
- 现在HSK1xiàn zàibây giờ; hiện tại
- 年HSK1niánnăm
- 这些HSK1zhèxiēnhững cái này
- 很HSK1hěnrất
- 了HSK1le(trợ từ chỉ hành động đã hoàn thành)