Xe đạp bị hỏng, nhờ sửa giúp — Giao tiếp tiếng Trung HSK1/2
Bài "Xe đạp bị hỏng, nhờ sửa giúp" giúp bạn luyện hội thoại tiếng Trung HSK1/2 qua tình huống thực tế, mở đầu bằng: "Xe đạp của em hỏng rồi.". Có đầy đủ phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt, kèm từ vựng trích trong bài — phù hợp cho người tự học tiếng Trung.
我的 自行车 坏 了 。
Xe đạp của em hỏng rồi .
怎么 坏 的 ?
Sao hỏng ?
骑 不 动 了 ,
Đạp không nổi nữa ,
轮胎 没 气 了 。
lốp xe không còn hơi .
我 帮 你 打 气 。
Anh giúp em bơm hơi .
谢谢 你 !
Cảm ơn anh !
现在 可以 骑 了 。
Bây giờ có thể đạp được rồi .
要 多少钱 ?
Tốn bao nhiêu tiền ?
不 要 钱 ,
Không cần tiền ,
这 是 小事 。
Đây là chuyện nhỏ .
你 真 好 !
Anh thật tốt bụng !
Từ vựng trong bài
- 我HSK1wǒtôi
- 的HSK1decủa (trợ từ sở hữu)
- 车HSK1chēxe
- 了HSK1le(trợ từ chỉ hành động đã hoàn thành)
- 怎么HSK1zěn methế nào; sao
- 不HSK1bùkhông
- 没HSK1méikhông có; chưa
- 你HSK1nǐbạn
- 谢谢HSK1xiè xiecảm ơn
- 现在HSK1xiàn zàibây giờ; hiện tại
- 可以HSK1kěyǐcó thể; được
- 要HSK1yàomuốn, cần
- 多少HSK1duō shǎobao nhiêu
- 钱HSK1qiántiền
- 不要HSK1búyàođừng, không muốn
- 这HSK1zhènày; đây
- 是HSK1shìlà
- 小HSK1xiǎonhỏ
- 事HSK1shìviệc, chuyện
- 真HSK1zhēnthật, thực sự
- 好HSK1hǎotốt; giỏi; khoẻ