Xu hướng di cư hai chiều — Giao tiếp tiếng Trung HSK6
Bài "Xu hướng di cư hai chiều" giúp bạn luyện hội thoại tiếng Trung HSK6 qua tình huống thực tế, mở đầu bằng: "Bây giờ có người vào thành phố cũng có người về quê.". Có đầy đủ phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt, kèm từ vựng trích trong bài — phù hợp cho người tự học tiếng Trung.
现在 有人 进城 也有人 返乡 。
Bây giờ có người vào thành phố cũng có người về quê.
这 两种 选择 都 很 合理 。
Cả hai lựa chọn này đều rất hợp lý.
年轻人 进城 主要 图 什么?
Người trẻ vào thành phố chủ yếu vì điều gì?
图 更多的 机会 和 资源 。
Vì cơ hội và nguồn lực nhiều hơn.
那 返乡的人 又 图 什么?
Vậy người về quê lại vì điều gì?
图 生活成本 低 节奏慢 。
Vì chi phí sinh hoạt thấp nhịp sống chậm.
家乡 能 提供 同样的 机会吗?
Quê hương có thể cung cấp cơ hội tương tự không?
随着 互联网 发展 差距 在 缩小 。
Cùng với sự phát triển internet khoảng cách đang thu hẹp.
两代人 对 这个话题 看法 一样吗?
Hai thế hệ về chủ đề này cách nhìn có giống nhau không?
不 一样 老一辈 更 恋家 。
Không giống thế hệ trước gắn bó với quê nhà hơn.
年轻人 更 愿意 去 闯荡 。
Người trẻ sẵn lòng đi bươn chải hơn.
两种 人生 都 值得 尊重 。
Cả hai kiểu cuộc đời đều đáng được tôn trọng.
Từ vựng trong bài
- 现在HSK1xiàn zàibây giờ; hiện tại
- 有HSK1yǒucó
- 人HSK1rénngười
- 也HSK1yěcũng
- 这HSK1zhènày; đây
- 两HSK1liǎnghai (số lượng)
- 都HSK1dōuđều; tất cả
- 很HSK1hěnrất
- 年HSK1niánnăm
- 要HSK1yàomuốn, cần
- 什么HSK1shén megì; cái gì
- 多HSK1duōnhiều
- 的HSK1decủa (trợ từ sở hữu)
- 会HSK1huìbiết (cách làm); có thể; sẽ; cuộc họp
- 和HSK1hévà; cùng với
- 那HSK1nàđó; kia
- 本HSK1běnquyển (lượng từ sách); gốc
- 家HSK1jiānhà; gia đình
- 能HSK1néngcó thể; có khả năng
- 吗HSK1ma(trợ từ hỏi)
- 在HSK1zàiở; đang (chỉ hành động đang diễn ra)
- 小HSK1xiǎonhỏ
- 对HSK1duìđúng; đối với
- 这个HSK1zhègecái này
- 看HSK1kànxem; nhìn; đọc
- 一HSK1yīmột
- 不HSK1bùkhông
- 去HSK1qùđi