Thi thử THPT · Chuyên đề · Từ loại và ngữ pháp (câu điền từ)

Cấu trúc ngữ pháp

Ôn cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung thi THPT: 越来越, so sánh 没有/不如, 以后, trợ từ 着, lặp từ AABB, 是…的, 一…就, 连…都… có ví dụ.

Xuất hiện trong: Điền từ vào đoạn văn · Điền từ vào văn bản ứng dụng

Cấu trúc ngữ pháp trong ô điền

Vùng này gồm những khuôn câu cố định: câu so sánh, cấu trúc chỉ thời gian, trợ từ động thái (着, 了, 过), cách lặp từ… Ô trống thường là một phần của khuôn, nên bạn phải nhìn cả câu để thấy khuôn đó.

Theo phân tích 3 đề thật, mỗi đề có từ 1 đến 4 ô cấu trúc. Cấu trúc 越来越 xuất hiện ở cả hai đề của Bộ.

Các kiểu so sánh hay gặp

So sánh là nhóm cấu trúc hay thi nhất. Bạn cần nhớ công thức và cách phủ định của từng kiểu:

KiểuCông thứcVí dụ
HơnA 比 B + tính từ (+ 一点儿 / 多了)哥哥比我高多了
Không bằngA 没有 B (+ 这么 / 那么) + tính từ我没有哥哥那么高
Không bằng (đánh giá)A 不如 B (+ tính từ)坐车不如走路快
BằngA 跟 B 一样 (+ tính từ)我跟你一样大

Các điểm hay thi

越来越 yuè lái yuè · càng ngày càng

Đứng trước tính từ hoặc động từ tâm lý; không thêm 很 vào sau.

天气越来越冷了,出门要多穿点儿衣服。
Trời càng ngày càng lạnh, ra ngoài nhớ mặc thêm áo.

越…越… yuè… yuè… · càng… càng…

Vế sau thay đổi theo vế trước.

这本书我越看越喜欢。
Quyển sách này mình càng đọc càng thích.

A没有B + tính từ A méiyǒu B · A không… bằng B

Phủ định của câu 比; có thể thêm 这么 / 那么.

今天没有昨天那么热。
Hôm nay không nóng bằng hôm qua.

A不如B A bùrú B · A không bằng B

Nghĩa như 没有 nhưng mang sắc thái đánh giá, hay gặp trong văn viết.

下雨天坐公交车不如坐地铁方便。
Ngày mưa đi xe buýt không tiện bằng đi tàu điện ngầm.

A跟B一样 A gēn B yíyàng · A giống B

Phủ định: 跟…不一样.

我的爱好跟你一样,都喜欢打篮球。
Sở thích của mình giống bạn, đều thích chơi bóng rổ.

…以后 / …以前 … yǐhòu / … yǐqián · sau khi… / trước khi…

Đứng SAU cụm động từ hoặc mốc thời gian, khác trật tự tiếng Việt.

下课以后,我们一起去食堂吃饭吧。
Tan học xong, chúng mình cùng ra căng tin ăn cơm nhé.

V + 着 zhe · đang (trạng thái)

Trạng thái kéo dài (门开着) hoặc cách thức đi kèm (笑着说, 走着去).

妈妈笑着说:"别担心,有我呢。"
Mẹ cười nói: "Đừng lo, có mẹ đây."

Lặp AABB: 开开心心 kāikāixīnxīn · (nhấn mạnh tính từ)

Tính từ hai chữ AB lặp thành AABB: 开开心心, 高高兴兴, 干干净净; không thêm 很.

希望你每天都开开心心的。
Mong ngày nào bạn cũng vui vẻ.

是…的 shì… de · (nhấn mạnh)

Nhấn mạnh thời gian, nơi chốn, cách thức của việc ĐÃ xảy ra.

我是去年九月来这个学校的。
Mình đến trường này vào tháng Chín năm ngoái.

一…就… yī… jiù… · vừa… là…

Hai việc xảy ra liền nhau.

他一回家就打开电脑。
Cậu ấy vừa về nhà là bật máy tính.

连…都 / 也 lián… dōu / yě · ngay cả… cũng

Nhấn mạnh một ví dụ ở mức cực điểm.

他太忙了,连吃饭的时间都没有。
Anh ấy bận quá, đến thời gian ăn cơm cũng không có.

一边…一边… yìbiān… yìbiān… · vừa… vừa…

Hai hành động diễn ra cùng lúc, cùng một người làm.

他喜欢一边听音乐一边写作业。
Cậu ấy thích vừa nghe nhạc vừa làm bài tập.

Mẹo làm bài

  • Ô trống trước tính từ, câu nói về sự thay đổi dần theo thời gian (天气, 人, 城市…) → 越来越.
  • Có hai đối tượng A, B và tính từ phía sau: có 那么 / 这么 → 没有; ý đánh giá "kém hơn" → 不如; có 一样 → 跟.
  • Ô trống đứng sau một hành động và trước dấu phẩy, câu sau là việc tiếp theo → 以后.
  • Ô trống giữa hai động từ, động từ đầu là cách thức (笑, 站, 坐, 走) → 着.
  • Bốn chữ lặp kiểu AABB đứng làm vị ngữ hoặc trạng ngữ: chọn dạng lặp đúng của tính từ hai chữ.

Bẫy hay gặp

1

Viết 越来越很好 hoặc 越来越非常冷.

Sau 越来越 không dùng phó từ mức độ: 越来越好, 越来越冷.

2

Dùng 不比 để nói "kém hơn": 他不比我高 = "anh ấy thấp hơn tôi".

Muốn nói "không bằng" dùng 没有: 他没有我高. 不比 chỉ có nghĩa "không hơn", gần với "ngang nhau".

3

Đặt 以后 trước hành động như tiếng Việt: 以后下课.

以后 đứng sau: 下课以后 (sau khi tan học).

4

Lặp tính từ hai chữ theo kiểu ABAB: 房间干净干净的.

Tính từ thường (干净, 高兴, 开心) lặp theo AABB (干干净净, 开开心心). ABAB là cách lặp của động từ (休息休息); vài từ như 高兴, 开心 khi dùng như động từ mới lặp ABAB (让他高兴高兴).

Trong kho đề của chúng tôi

Đang tải số liệu kho đề…

Chuyên đề cùng nhóm

Ôn xong lý thuyết thì làm thử một đề 40 câu, 50 phút. Đề số 1 miễn phí.

Nội dung tổng hợp các nguồn có thể chưa chính xác, chỉ mang tính tham khảo.