Thi thử THPT · Chuyên đề · Từ loại và ngữ pháp (câu điền từ)

Phó từ

Ôn phó từ tiếng Trung thi tốt nghiệp THPT: 又/再, 一直, 几乎, 尤其, 至少, 千万… kèm vị trí trong câu, ví dụ và mẹo chọn đáp án.

Xuất hiện trong: Điền từ vào đoạn văn · Điền từ vào văn bản ứng dụng · Điền vào hội thoại

Phó từ là gì?

Phó từ là từ đứng trước động từ hoặc tính từ để nói rõ thêm về mức độ, thời gian, phạm vi, tần suất hay thái độ của người nói. Ví dụ trong 他很高, chữ 很 cho biết cao đến mức nào; trong 我们都去, chữ 都 cho biết phạm vi là tất cả.

Phó từ không làm chủ ngữ hay tân ngữ, cũng không đứng một mình để trả lời câu hỏi (trừ vài từ như 不, 也许). Vì vậy khi thấy ô trống nằm ngay trước động từ hoặc tính từ, bạn nên nghĩ ngay tới phó từ.

Vị trí trong câu

Công thức thường gặp: Chủ ngữ + phó từ + (động từ năng nguyện) + (cụm giới từ) + động từ/tính từ. Ví dụ: 我们都想跟老师一起去。Phó từ 都 đứng trước năng nguyện 想, năng nguyện đứng trước cụm giới từ 跟老师. Ngoại lệ hay gặp: cụm 对… thường đứng trước 很, 不, 也, 都: 我对他很满意, 我们对他都不满意.

Phó từ không đứng trước chủ ngữ, trừ một số từ chỉ ngữ khí như 也许, 难道, 幸亏 có thể mở đầu câu. Khi có nhiều phó từ, đổi thứ tự là đổi nghĩa: 我们都不去 (không ai đi) khác với 我们不都去 (không phải ai cũng đi).

Các nhóm phó từ hay thi

Mỗi đề thi thật có khoảng 3–4 ô phó từ, đề nào cũng có, nên đây là vùng đáng ôn kỹ nhất trong phần điền từ. Bốn phương án thường cùng từ loại, nên bạn phải chọn theo nghĩa và theo từ đi kèm.

NhómTừ hay gặpCho biết điều gì
Mức độ很, 非常, 特别, 太, 多么, 有点儿cao/thấp đến đâu
Thời gian一直, 已经, 正在, 刚, 马上, 事先lúc nào, kéo dài bao lâu
Phạm vi, số lượng都, 只, 一共, 至少tất cả, chỉ, tổng, ít nhất
Lặp lại又, 再, 还, 也lặp lại, thêm vào
Ngữ khí, đánh giá一定, 千万, 几乎, 尤其, 未必, 竟然thái độ của người nói

Các điểm hay thi

又 yòu · lại (đã lặp lại)

Việc lặp lại ĐÃ xảy ra, thường đi với 了.

他昨天迟到了,今天又迟到了。
Hôm qua cậu ấy đi muộn, hôm nay lại đi muộn nữa.

再 zài · lại, nữa (sẽ lặp lại)

Việc lặp lại CHƯA xảy ra, hay đi với 想, 要, 请.

这部电影很好看,我想再看一遍。
Bộ phim này hay quá, mình muốn xem lại một lần nữa.

一直 yìzhí · suốt, liên tục

Hành động hoặc trạng thái kéo dài không gián đoạn.

雨从早上一直下到晚上。
Mưa rơi suốt từ sáng đến tối.

多么…啊 duōme… a · biết bao, thật là

Dùng trong câu cảm thán, cuối câu thường có 啊 và dấu chấm than.

这里的风景多么美啊!
Phong cảnh ở đây đẹp biết bao!

非常 fēicháng · rất, vô cùng

Mức độ cao, đứng trước tính từ hoặc động từ tâm lý.

这次考试非常重要,你要好好准备。
Kỳ thi lần này rất quan trọng, bạn phải chuẩn bị thật kỹ.

一定 yídìng · nhất định, chắc chắn

Khẳng định chắc chắn hoặc yêu cầu bắt buộc (一定要).

明天的会很重要,你一定要来。
Cuộc họp ngày mai rất quan trọng, bạn nhất định phải đến.

几乎 jīhū · hầu như, gần như

Gần đạt tới mức toàn bộ, hay đi với 都 hoặc 每.

他几乎每天都去图书馆。
Gần như ngày nào cậu ấy cũng đến thư viện.

尤其(是) yóuqí (shì) · nhất là, đặc biệt là

Nêu cả nhóm trước, rồi nhấn mạnh một phần trong nhóm đó.

我喜欢运动,尤其是游泳。
Mình thích thể thao, nhất là bơi lội.

至少 zhìshǎo · ít nhất

Đứng trước con số hoặc yêu cầu tối thiểu.

从这儿到机场至少要一个小时。
Từ đây ra sân bay ít nhất cũng mất một tiếng.

未必 wèibì · chưa chắc

Phủ định nhẹ nhàng, không khẳng định tuyệt đối.

贵的东西未必都好。
Đồ đắt chưa chắc đã tốt hết.

千万 qiānwàn · nhất thiết, ngàn vạn lần

Dùng trong lời dặn dò, hay đi với 要, 别, 不要.

过马路的时候千万要小心。
Khi qua đường nhất định phải cẩn thận nhé.

竟然 jìngrán · vậy mà, không ngờ

Kết quả trái với điều người nói nghĩ.

这么简单的题,他竟然做错了。
Bài dễ thế mà cậu ấy lại làm sai.

已经…了 yǐjīng… le · đã… rồi

Việc đã hoàn thành hoặc đã đạt tới một mức.

我到电影院的时候,电影已经开始了。
Lúc mình tới rạp thì phim đã bắt đầu rồi.

有点儿 / 一点儿 yǒudiǎnr / yìdiǎnr · hơi / một chút

有点儿 đứng TRƯỚC tính từ (hay mang ý không vừa ý); 一点儿 đứng SAU tính từ khi so sánh, yêu cầu.

今天有点儿冷,路上有冰,你走慢一点儿吧。
Hôm nay hơi lạnh, đường có băng, bạn đi chậm một chút nhé.

Mẹo làm bài

  • Thấy ô trống đứng sát trước động từ hoặc tính từ, ngay sau chủ ngữ: nghĩ tới phó từ, rồi chọn theo nghĩa của cả câu.
  • Nhìn dấu hiệu cuối câu: có 啊 và dấu chấm than thì nghĩ tới 多么; có 了 và việc đã lặp lại thì chọn 又; việc sắp làm lần nữa (想, 要, 请) thì chọn 再.
  • Thấy cấu trúc 从…到… hoặc "đến tận bây giờ" thì nghĩ tới 一直; thấy con số chỉ mức tối thiểu thì nghĩ tới 至少.
  • Câu nêu một nhóm chung rồi nhấn một phần trong nhóm (我喜欢水果,___是苹果) thì chọn 尤其.
  • Lời dặn dò có 别, 不要 phía sau ô trống thường cần 千万; câu tả kết quả bất ngờ thường cần 竟然.

Bẫy hay gặp

1

Dùng 再 cho việc đã lặp lại: 他昨天又来了 viết thành 他昨天再来了.

又 cho việc đã xảy ra, 再 cho việc sẽ xảy ra. Hỏi bạn: việc lặp lại đã diễn ra chưa?

2

Viết 我一点儿累 hoặc 今天冷有点儿.

有点儿 + tính từ (今天有点儿冷); tính từ + 一点儿 (快一点儿, 便宜一点儿).

3

Nhầm 一直 (suốt, liên tục) với 一起 (cùng nhau).

一直 nói về thời gian kéo dài; 一起 nói về nhiều người cùng làm, thường đi với 跟, 和.

4

Đặt phó từ sau cụm giới từ: 他从北京已经回来了.

Phần lớn phó từ (已经, 马上, 不…) đứng trước cụm giới từ: 他已经从北京回来了. Ngoại lệ hay gặp: với cụm 对… (对…感兴趣, 对…满意), phó từ thường đứng SAU cụm: 我对这个不感兴趣, 我们对他都很满意.

5

Coi 几乎 là "mấy cái" vì có chữ 几.

几乎 nghĩa là "gần như, hầu như", không liên quan tới số lượng.

Trong kho đề của chúng tôi

Đang tải số liệu kho đề…

Chuyên đề cùng nhóm

Ôn xong lý thuyết thì làm thử một đề 40 câu, 50 phút. Đề số 1 miễn phí.

Nội dung tổng hợp các nguồn có thể chưa chính xác, chỉ mang tính tham khảo.