Thi thử THPT · Chuyên đề · Từ loại và ngữ pháp (câu điền từ)
Động từ gần nghĩa
Ôn động từ gần nghĩa thi THPT môn tiếng Trung: 改善/改变, 表达/表示, 原谅/道歉, 以为/认为, 了解/理解… chọn theo từ đi kèm.
Vì sao động từ gần nghĩa hay bị hỏi?
Ô động từ trong đề là ô từ vựng: bốn phương án đều là động từ, nghĩa tiếng Việt khá giống nhau (thay đổi, cải thiện, sửa chữa…). Muốn chọn đúng, bạn phải biết mỗi động từ thường đi với tân ngữ nào. Đây gọi là khả năng kết hợp từ.
Ví dụ "cải thiện môi trường" là 改善环境, còn "thay đổi kế hoạch" là 改变计划, "sửa lỗi" là 改正错误. Ba từ đều có chữ 改 nhưng không thay cho nhau được.
Vị trí và vai trò
Động từ là trung tâm của vị ngữ: Chủ ngữ + (trạng ngữ) + động từ + tân ngữ. Trong ô điền, tân ngữ ngay sau ô trống là manh mối quan trọng nhất.
Theo phân tích 3 đề thật, số ô động từ dao động mạnh: có đề chỉ 1 ô, có đề tới 6 ô, nhất là trong văn bản ứng dụng như nội quy, thông báo (出示, 禁止, 爱护).
Các điểm hay thi
改善 / 改变 / 改正 gǎishàn / gǎibiàn / gǎizhèng · cải thiện / thay đổi / sửa (lỗi)
改善 + 环境, 条件, 关系; 改变 + 计划, 想法, 习惯; 改正 + 错误, 缺点.
为了改善空气质量,城市里种了很多树。
Để cải thiện chất lượng không khí, thành phố đã trồng rất nhiều cây.
表达 / 表示 biǎodá / biǎoshì · diễn đạt / bày tỏ
表达 + 想法, 感情 (nói ra cho người khác hiểu); 表示 + 感谢, 欢迎, 同意 (bày tỏ thái độ).
我不知道怎么用汉语表达我的想法。
Mình không biết diễn đạt suy nghĩ của mình bằng tiếng Trung thế nào.
原谅 / 道歉 yuánliàng / dàoqiàn · tha thứ / xin lỗi
原谅 + người (tha thứ cho ai); 向 + người + 道歉 (mình xin lỗi ai).
我已经向他道歉了,希望他能原谅我。
Mình đã xin lỗi cậu ấy rồi, mong cậu ấy tha thứ cho mình.
欢迎 huānyíng · chào đón, hoan nghênh
Hay gặp ở cuối thư, thông báo: 欢迎你来…, 欢迎大家参加.
欢迎你暑假来我们家做客。
Mời bạn hè này đến nhà mình chơi nhé.
相处 xiāngchǔ · chung sống, cư xử với nhau
和 / 跟 + người + 相处; hay đi với 好, 愉快.
他性格很好,和同学们相处得很愉快。
Cậu ấy tính tình tốt, hoà đồng vui vẻ với các bạn.
出示 chūshì · xuất trình
Đưa giấy tờ cho người khác kiểm tra: 出示学生证, 出示票.
进馆时请出示您的借书证。
Khi vào thư viện, xin vui lòng xuất trình thẻ mượn sách.
禁止 jìnzhǐ · cấm
Hay gặp trong nội quy, biển báo: 禁止吸烟, 禁止拍照.
博物馆里禁止大声说话。
Trong bảo tàng cấm nói to.
爱护 / 保护 àihù / bǎohù · giữ gìn, yêu quý / bảo vệ
爱护 + 公物, 书, 花草 (trân trọng, giữ gìn); 保护 + 环境, 动物 (bảo vệ khỏi bị hại).
请大家爱护图书,不要在书上写字。
Mọi người hãy giữ gìn sách, đừng viết lên sách.
以为 / 认为 yǐwéi / rènwéi · tưởng / cho rằng
以为: thường dùng khi nghĩ vậy nhưng hoá ra không phải (hay đi với 原来, 没想到); 认为: nêu nhận định, ý kiến.
我以为今天是星期五,原来已经是星期六了。
Mình cứ tưởng hôm nay là thứ Sáu, hoá ra đã thứ Bảy rồi.
了解 / 理解 liǎojiě / lǐjiě · tìm hiểu, biết rõ / thông cảm, hiểu
了解 + tình hình, thông tin; 理解 + người, cách làm (hiểu và cảm thông).
我很理解你的心情,别太难过了。
Mình rất hiểu tâm trạng của bạn, đừng buồn quá.
提高 / 提供 tígāo / tígōng · nâng cao / cung cấp
提高 + 水平, 成绩; 提供 + 帮助, 服务, 机会.
学校为学生提供了很多学习机会。
Nhà trường đã tạo cho học sinh rất nhiều cơ hội học tập.
参加 / 参观 cānjiā / cānguān · tham gia / tham quan
参加 + 比赛, 活动, 考试; 参观 + 博物馆, 工厂, 学校.
下个星期我们班要去参观历史博物馆。
Tuần sau lớp mình đi tham quan bảo tàng lịch sử.
发现 / 发生 fāxiàn / fāshēng · phát hiện / xảy ra
Người + 发现 + sự việc; sự việc + 发生.
回到家,我才发现钥匙不见了。
Về đến nhà mình mới phát hiện chìa khoá không thấy đâu.
骑 / 坐 / 开 qí / zuò / kāi · cưỡi, đạp / ngồi, đi / lái
骑 + 自行车, 马 (ngồi dạng chân); 坐 + 车, 飞机 (làm hành khách); 开 + 车 (người lái).
我每天骑自行车上学,爸爸开车去上班。
Ngày nào mình cũng đạp xe đi học, còn bố lái ô tô đi làm.
Mẹo làm bài
- Gạch chân tân ngữ ngay sau ô trống, rồi tự hỏi "động từ nào hay đi với từ này?" (改善 + 环境, 表达 + 想法, 出示 + 证件).
- Văn bản nội quy, thông báo: lời cấm dùng 禁止, lời đề nghị giữ gìn dùng 爱护, yêu cầu đưa giấy tờ dùng 出示.
- Câu có từ báo hiệu "hoá ra" (原来, 没想到) → thường cần 以为 ở vế trước.
- Nếu hai phương án cùng chữ đầu (改善 / 改变), hãy dịch nghĩa chữ thứ hai: 善 là "tốt" → làm cho tốt hơn; 变 là "biến" → làm cho khác đi.
Bẫy hay gặp
Dùng 改变 với 环境 khi câu muốn nói "làm cho tốt hơn".
Làm cho tốt hơn → 改善; chỉ làm khác đi (không nói tốt hay xấu) → 改变.
Viết 我原谅你 khi muốn xin lỗi.
Mình xin lỗi người khác → 向你道歉 / 对不起; 原谅 là người kia tha thứ cho mình.
Dùng 认为 khi câu sau cho thấy suy nghĩ đó sai.
Suy nghĩ sai, hoá ra không phải → thường dùng 以为.
Viết 我每天坐自行车上学 khi chính mình đạp xe.
Tự đạp, tự lái xe đạp, xe máy, cưỡi ngựa dùng 骑; ô tô, tàu, máy bay (làm hành khách) dùng 坐. 坐自行车 chỉ dùng khi ngồi sau xe người khác đạp.
Viết 适合 làm tính từ: 这件衣服很适合.
适合 là động từ cần tân ngữ (适合你); 合适 là tính từ (这件衣服很合适).
Trong kho đề của chúng tôi
Đang tải số liệu kho đề…
Chuyên đề cùng nhóm
Ôn xong lý thuyết thì làm thử một đề 40 câu, 50 phút. Đề số 1 miễn phí.
Nội dung tổng hợp các nguồn có thể chưa chính xác, chỉ mang tính tham khảo.